Bên cho vay và bên vay trong việc cho vay của ngân sách trung ương cho Chính phủ nước ngoài là ai?
Bên cho vay ngân sách trung ương cho Chính phủ nước ngoài là Chính phủ Việt Nam, được giao cho Bộ Tài chính đại diện thực hiện các quyền và nghĩa vụ theo quy định có liên quan.
Bên vay ngân sách trung ương là Chính phủ của nước nhận vốn vay có quan hệ hữu nghị truyền thống đặc biệt với Việt Nam, được đại diện bởi cơ quan được Chính phủ nước nhận vốn vay ủy quyền để thực hiện việc ký kết và triển khai thực hiện Thỏa thuận vay theo quy định.
Căn cứ theo quy định tại khoản 2, khoản 3 Điều 3 Nghị định 118/2026/NĐ-CP có định nghĩa cụ thể về bên cho vay và bên vay trong việc cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài hiện nay như sau:
Giải thích từ ngữ
Trong Nghị định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. “Cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài” là việc Chính phủ Việt Nam sử dụng nguồn ngân sách trung ương để cho vay chính phủ nước ngoài theo chủ trương và sự chấp thuận của cấp có thẩm quyền nhằm thực hiện các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội hoặc để giải quyết nhu cầu cấp bách của nước nhận vốn vay.
2. “Bên cho vay” là Chính phủ Việt Nam được đại diện bởi Bộ Tài chính.
3. “Bên vay” là Chính phủ nước nhận vốn vay có quan hệ hữu nghị truyền thống đặc biệt với Việt Nam được đại diện bởi cơ quan được Chính phủ nước nhận vốn vay ủy quyền ký kết và thực hiện Thỏa thuận vay.
4. “Thỏa thuận vay” là các hiệp định, thỏa thuận vay ký kết giữa Bên cho vay với Bên vay và là điều ước quốc tế.
...

Bên cho vay và bên vay trong việc cho vay của ngân sách trung ương cho Chính phủ nước ngoài là ai? Chi tiết quy định ra sao? (Hình từ Internet)
Mục đích cho vay vốn của Bên cho vay và điều kiện nhận vốn vay của Bên vay ngân sách trung ương là gì?
Mục đích cho vay vốn của Bên cho vay ngân sách trung ương cho Chính phủ nước ngoài được căn cứ theo quy định tại Điều 5 Nghị định 118/2026/NĐ-CP.
Cụ thể, căn cứ chủ trương của cấp có thẩm quyền, Bên cho vay sử dụng ngân sách trung ương để cho vay Bên vay nhằm thực hiện một trong các mục đích sau:
- Để thực hiện các dự án cơ sở hạ tầng đáp ứng nhu cầu thiết yếu trong việc phát triển kinh tế - xã hội của Bên vay hoặc có sự kết nối hạ tầng với Việt Nam nhằm tăng cường quan hệ hữu nghị giữa Việt Nam và nước nhận vốn vay.
- Để nhập khẩu hàng hóa, thiết bị, dịch vụ từ Việt Nam trong đó ưu tiên các hàng hóa, thiết bị có xuất xứ Việt Nam nhằm thúc đẩy quan hệ thương mại, đầu tư của Việt Nam với nước nhận vốn vay.
- Các trường hợp đặc biệt khác do cấp có thẩm quyền quyết định.
Điều kiện để Bên vay nhận vốn vay của Bên cho vay ngân sách trung ương hiện nay được quy định tại Điều 6 Nghị định 118/2026/NĐ-CP.
Cụ thể, để được nhận vốn vay của Bên cho vay, Bên vay phải đáp ứng các điều kiện sau:
- Được cấp có thẩm quyền đồng ý chủ trương cấp vốn vay.
- Có cam kết của chính phủ đảm bảo khả năng tài chính ngân sách, đảm bảo khả năng trả nợ thông qua các chỉ tiêu an toàn nợ công gồm: nợ công so với tổng sản phẩm quốc nội, nợ của chính phủ so với tổng sản phẩm quốc nội, nghĩa vụ trả nợ trực tiếp của chính phủ so với tổng thu ngân sách nhà nước hằng năm, nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng sản phẩm quốc nội, nghĩa vụ trả nợ nước ngoài của quốc gia so với tổng kim ngạch xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ. Trường hợp vay cho mục đích đặc biệt theo quy định tại khoản 3 Điều 5 Nghị định 118/2026/NĐ-CP, việc đảm bảo điều kiện này do cấp có thẩm quyền quyết định.
- Có mục đích sử dụng vốn vay phù hợp với mục đích cho vay nêu tại Điều 5 Nghị định 118/2026/NĐ-CP.
- Chính phủ nước ngoài không có nợ quá hạn với Chính phủ Việt Nam tại thời điểm đề xuất vay vốn của Chính phủ Việt Nam trừ trường hợp đặc biệt do cấp có thẩm quyền quyết định.
Nguyên tắc cho vay của ngân sách trung ương cho Chính phủ nước ngoài gồm những nguyên tắc gì?
Căn cứ theo quy định tại Điều 4 Nghị định 118/2026/NĐ-CP có quy định cụ thể về nguyên tắc cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài hiện nay như sau:
(1) Bảo đảm phù hợp với đường lối, chủ trương, chính sách đối ngoại, Hiến pháp và pháp luật của Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên. Trường hợp điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên có quy định khác với quy định của Nghị định này thì áp dụng theo quy định của điều ước quốc tế đó.
(2) Bên cho vay sử dụng nguồn ngân sách nhà nước chỉ để cho vay Bên vay là chính phủ các nước có quan hệ hữu nghị truyền thống đặc biệt với Việt Nam theo chủ trương của cấp có thẩm quyền để đáp ứng các nhu cầu phát triển kinh tế xã hội hoặc đáp ứng các nhu cầu cấp bách của Bên vay.
(3) Việc cấp vốn vay của Bên cho vay cho Bên vay phải phù hợp với khả năng ngân sách của Bên cho vay trong từng năm và trong từng thời kỳ trung hạn.
(4) Việc sử dụng vốn ngân sách nhà nước của Bên cho vay để cho vay Bên vay cần đảm bảo nguyên tắc an toàn vốn, hạn chế tối đa rủi ro không thu hồi nợ đầy đủ, đúng hạn.
(5) Bên vay cam kết đảm bảo trả nợ đầy đủ, đúng hạn cho Bên cho vay và sử dụng vốn vay đúng mục đích, đảm bảo khả năng giải trình với Bên cho vay theo các quy định tại Thỏa thuận vay và khi có yêu cầu của Bên cho vay.
(6) Không cho vay các quốc gia bị đánh giá có mức độ rủi ro quá cao, thấy rõ nguy cơ không thu hồi được vốn cho vay.
- Bên cho vay
- Bên vay
- Cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
- Nguyên tắc cho vay của ngân sách trung ương cho chính phủ nước ngoài
- Ngân sách trung ương
- Nguồn ngân sách trung ương
- Ngân sách
- Chính phủ nước ngoài
- Cho vay chính phủ nước ngoài
- Vay ngân sách trung ương
- Bên cho vay ngân sách trung ương
- Bên vay ngân sách trung ương
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];