- Bảo hiểm xã hội Việt Nam mua trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bằng hình thức nào?
- Danh mục đầu tư tại thị trường trong nước của quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là gì?
- Toàn bộ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng cho hoạt động nào?
Bảo hiểm xã hội Việt Nam mua trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bằng hình thức nào?
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Nghị định 212/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Đầu tư trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh
1. Việc đầu tư trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh được thực hiện theo phương án đầu tư hằng năm được Hội đồng quản lý thông qua và quy chế đầu tư theo quy định tại khoản 1 Điều 16 Nghị định này.
2. Bảo hiểm xã hội Việt Nam mua trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh như sau:
a) Mua trái phiếu do chính quyền địa phương, các ngân hàng chính sách phát hành trên thị trường sơ cấp;
b) Mua trái phiếu từ các tổ chức, cá nhân trên hệ thống giao dịch công cụ nợ theo nguyên tắc cạnh tranh lãi suất. Việc mua trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trên hệ thống giao dịch công cụ nợ được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định này đối với từng loại trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh tương ứng.
...
Theo đó, Bảo hiểm xã hội Việt Nam mua trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh như sau:
- Mua trái phiếu do chính quyền địa phương, các ngân hàng chính sách phát hành trên thị trường sơ cấp;
- Mua trái phiếu từ các tổ chức, cá nhân trên hệ thống giao dịch công cụ nợ theo nguyên tắc cạnh tranh lãi suất.
Việc mua trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh trên hệ thống giao dịch công cụ nợ được thực hiện theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 8 Nghị định 212/2025/NĐ-CP đối với từng loại trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh tương ứng.

Bảo hiểm xã hội Việt Nam mua trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh bằng hình thức nào? (Hình từ Internet)
Danh mục đầu tư tại thị trường trong nước của quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp là gì?
Căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 212/2025/NĐ-CP quy định như sau:
Danh mục đầu tư
1. Danh mục đầu tư tại thị trường trong nước bao gồm các sản phẩm sau:
a) Công cụ nợ của Chính phủ gồm trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc;
b) Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
c) Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ; không thực hiện đầu tư tại các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt;
d) Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi của các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ; không thực hiện đầu tư tại các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt.
2. Danh mục đầu tư tại thị trường quốc tế là trái phiếu Chính phủ.
Theo đó, danh mục đầu tư tại thị trường trong nước của Bảo hiểm xã hội Việt Nam bao gồm:
- Công cụ nợ của Chính phủ gồm trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc, công trái xây dựng Tổ quốc;
- Trái phiếu chính quyền địa phương, trái phiếu được Chính phủ bảo lãnh;
- Tiền gửi tại các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ; không thực hiện đầu tư tại các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt;
- Trái phiếu, chứng chỉ tiền gửi của các ngân hàng thương mại nhà nước và ngân hàng thương mại cổ phần có vốn nhà nước trên 50% vốn điều lệ; không thực hiện đầu tư tại các ngân hàng thương mại đang được kiểm soát đặc biệt.
Toàn bộ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng cho hoạt động nào?
Căn cứ khoản 1 Điều 13 Nghị định 212/2025/NĐ-CP quy định toàn bộ tiền sinh lời của hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp được sử dụng cho hoạt động sau đây:
(1) Trích lập quỹ dự phòng rủi ro trong hoạt động đầu tư từ quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo nguyên tắc:
Mức trích quỹ dự phòng rủi ro hằng năm tối đa không quá 2% số tiền sinh lời của hoạt động đầu tư cho đến khi số dư quỹ dự phòng rủi ro bằng 5% số dư nợ đầu tư vào các sản phẩm quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 4 Nghị định 212/2025/NĐ-CP của năm trước liền kề.
Mức trích cụ thể do Giám đốc Bảo hiểm xã hội Việt Nam quyết định.
(2) Quỹ dự phòng rủi ro trong thời gian chưa sử dụng được đầu tư vào công cụ nợ của Chính phủ.
Lưu ý: Phần còn lại được phân bổ vào các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp theo tỷ lệ số tiền sinh lời đóng góp của từng quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trên tổng số tiền sinh lời của các quỹ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp trong năm và sử dụng như sau:
(1) Tiền sinh lời phân bổ vào quỹ bảo hiểm xã hội sau khi trích chi tổ chức và hoạt động bảo hiểm xã hội theo quy định của pháp luật, số còn lại bổ sung vào các quỹ thành phần theo tỷ lệ số tiền sinh lời đóng góp của từng quỹ thành phần trên tổng số tiền sinh lời của quỹ bảo hiểm xã hội;
(2) Tiền sinh lời phân bổ vào quỹ bảo hiểm y tế được bổ sung vào quỹ dự phòng để sử dụng theo quy định của pháp luật;
(3) Tiền sinh lời phân bổ vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp được bổ sung vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp để sử dụng theo quy định của pháp luật.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];