Bảng giá đất phi nông nghiệp TP Hải Phòng từ 01/01/2026? Xem chi tiết bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn, đô thị?

Nguyễn Thị Hậu 600 lượt xem
17:30 | 18/12/2025
Bảng giá đất phi nông nghiệp TP Hải Phòng từ 01/01/2026? Xem chi tiết bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn, đô thị? Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào? Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp được xác định thế nào?
Nội dung chính
  1. Bảng giá đất phi nông nghiệp TP Hải Phòng từ 01/01/2026? Xem chi tiết bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn, đô thị?
  2. Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?
  3. Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp được xác định thế nào?

Bảng giá đất phi nông nghiệp TP Hải Phòng từ 01/01/2026? Xem chi tiết bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn, đô thị?

Bảng giá đất phi nông nghiệp TP Hải Phòng từ 01/01/2026 gồm:

(1) Bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn

=> Xem chi tiết tại Phụ lục II ban hành kèm Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2025

(2) Bảng giá đất phi nông nghiệp tại đô thị

=> Xem chi tiết tại Phụ lục III ban hành kèm Nghị quyết 85/NQ-HĐND năm 2025

Bảng giá đất phi nông nghiệp TP Hải Phòng từ 01/01/2026? Xem chi tiết bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn, đô thị?

Bảng giá đất phi nông nghiệp TP Hải Phòng từ 01/01/2026? Xem chi tiết bảng giá đất phi nông nghiệp tại nông thôn, đô thị? (Hình từ Internet)

Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp nào?

Theo quy định tại khoản 1 Điều 159 Luật Đất đai 2024 và điểm d khoản 2 Điều 57 Luật Quy hoạch đô thị và nông thôn 2024 thì Bảng giá đất được áp dụng cho các trường hợp sau đây:

(1) Tính tiền sử dụng đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất ở của hộ gia đình, cá nhân; chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân;

(2) Tính tiền thuê đất khi Nhà nước cho thuê đất thu tiền thuê đất hằng năm;

(3) Tính thuế sử dụng đất;

(4) Tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân;

(5) Tính lệ phí trong quản lý, sử dụng đất đai;

(6) Tính tiền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai;

(7) Tính tiền bồi thường cho Nhà nước khi gây thiệt hại trong quản lý, sử dụng đất đai;

(8) Tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất theo hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất, cho thuê đất thu tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê đối với hộ gia đình, cá nhân;

(9) Tính giá khởi điểm để đấu giá quyền sử dụng đất khi Nhà nước giao đất, cho thuê đất đối với trường hợp thửa đất, khu đất đã được đầu tư hạ tầng kỹ thuật theo quy hoạch chi tiết theo pháp luật về quy hoạch đô thị và nông thôn;

(10) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp giao đất không thông qua đấu giá quyền sử dụng đất cho hộ gia đình, cá nhân;

(11) Tính tiền sử dụng đất đối với trường hợp bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước cho người đang thuê.

Lưu ý: Bảng giá đất được xây dựng theo khu vực, vị trí. Đối với khu vực có bản đồ địa chính số và cơ sở dữ liệu giá đất thì xây dựng bảng giá đất đến từng thửa đất trên cơ sở vùng giá trị, thửa đất chuẩn.

Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp được xác định thế nào?

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được hướng dẫn tại Điều 173 Luật Đất đai 2024 như sau:

Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
1. Thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân khi chuyển mục đích sử dụng đất được quy định như sau:
a) Trường hợp chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ sang loại đất khác thì thời hạn được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất;
b) Trường hợp chuyển đất trồng cây hằng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ thì thời hạn sử dụng đất là ổn định lâu dài;
c) Trường hợp chuyển mục đích sử dụng giữa các loại đất nông nghiệp không thuộc trường hợp quy định tại điểm a và điểm b khoản này thì cá nhân sử dụng đất được tiếp tục sử dụng đất đó theo thời hạn đã được giao, cho thuê;
d) Trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì thời hạn sử dụng đất được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
2. Thời hạn sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư được xác định theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 172 của Luật này, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều này.
3. Thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài là ổn định lâu dài.

Như vậy, thời hạn sử dụng đất đối với cá nhân trong trường hợp chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp được xác định theo thời hạn của loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng. Thời hạn sử dụng đất được tính từ thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

Lưu ý: Thời hạn sử dụng đất đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng từ đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài sang đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn hoặc từ đất phi nông nghiệp sử dụng có thời hạn sang đất phi nông nghiệp sử dụng ổn định lâu dài là ổn định lâu dài.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Thị Hậu Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Bất động sản Xem thêm

Bài viết mới nhất