Bảng giá đất ở phường Linh Sơn tỉnh Thái Nguyên mới kể từ 01/01/2026 chi tiết? Tải về file word bảng giá đất ở?
Ngày 10/12/2025, Hội đồng nhân dân tỉnh Thái Nguyên ban hành Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND ban hành quy định về bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên.
Trong đó, Bảng giá đất ở tỉnh Thái Nguyên được quy định tại Phụ lục II Quy định về Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm theo Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND.
Căn cứ tại mục 2 Phụ lục II Bảng giá đất ở, đất thương mại dịch vụ, đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp, đất sử dụng cho hoạt động khoáng sản phường Linh Sơn tỉnh Thái Nguyên mới từ 01/01/2026 như sau:

Xem và Tải về Bảng giá đất ở phường Linh Sơn tỉnh Thái Nguyên mới

Bảng giá đất ở phường Linh Sơn tỉnh Thái Nguyên mới kể từ 01/01/2026 chi tiết? Tải về file word bảng giá đất ở? (Hình từ Internet)
Tiêu chí xác định vị trí đất ở tỉnh Thái Nguyên quy định ra sao?
Căn cứ tại khoản 3 Điều 9 Luật Đất đai 2024 quy định về đất ở gồm đất ở tại nông thôn và đất ở tại đô thị thuộc nhóm đất phi nông nghiệp.
Đồng thời, căn cứ tại Điều 5 Quy định Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND quy định về tiêu chí xác định vị trí đất phi nông nghiệp như sau:
Căn cứ vào điều kiện kết cấu hạ tầng kỹ thuật, các lợi thế cho sản xuất, kinh doanh trong khu vực, giá đất được xác định theo các vị trí tương ứng.
- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám trục đường giao thông tính từ chỉ giới trục đường giao thông vào ≤ 30 m, thì toàn bộ thửa đất được xác định là vị trí 1.
- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám trục đường giao thông tính từ chỉ giới trục đường giao thông vào > 30 m, thì giá đất được xác định cho từng vị trí như sau:
+ Vị trí 1: Từ chỉ giới trục đường giao thông vào ≤ 30 m, giá đất xác định bằng giá đất bám trục đường giao thông theo quy định tại vị trí đó;
+ Vị trí 2: Tiếp theo vị trí 1 + 75 m, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 1;
+ Vị trí 3: Tiếp theo vị trí 2 + 300 m, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 2;
+ Vị trí 4: Tiếp theo vị trí 3 đến hết, giá đất xác định bằng 60% giá đất của vị trí 3.
Mức giá đất vị trí 2, vị trí 3, vị trí 4 xác định như trên, nhưng không được thấp hơn mức tối thiểu quy định tại địa bàn xã, phường đó.
- Trường hợp thửa đất hoặc khu đất của một chủ sử dụng bám nhiều trục đường giao thông (từ hai trục đường trở lên) thì giá đất được xác định theo trục đường có mức giá cao nhất. Trường hợp có vị trí trùng hai mức giá thì xác định theo mức giá cao hơn.
Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên từ 01/01/2026? Giá đất trồng lúa, cây hằng năm khác, cây lâu năm?
Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên được quy định tại Phụ lục I Giá đất nông nghiệp được ban hành kèm theo Quy định về Bảng giá đât lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND, cụ thể như sau:

Xem và tải Phụ lục I Bảng giá đất nông nghiệp tỉnh Thái Nguyên
Bên cạnh đó, quy định căn cứ tại Điều 4 Quy định Bảng giá đất lần đầu năm 2026 trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên ban hành kèm Nghị quyết 33/2025/NQ-HĐND quy định về tiêu chí xác định vị trí đất nông nghiệp như sau:
Căn cứ điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội, điều kiện kết cấu hạ tầng, các lợi thế cho sản xuất, khoảng cách từ nơi cư trú đến nơi sản xuất, giá đất được xác định theo các vị trí tương ứng.
- Vị trí 1: Là đất nông nghiệp thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
+ Đất nông nghiệp trong cùng thửa đất có đất ở;
+ Đất nông nghiệp nằm trong phạm vi địa giới hành chính phường, trong phạm vi khu dân cư nông thôn đã được xác định ranh giới theo quy hoạch được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt;
+ Đất nông nghiệp tính từ chỉ giới trục đường giao thông là quốc lộ, tỉnh lộ, đường nối với quốc lộ, tỉnh lộ (đường nối cùng cấp đường tỉnh lộ), có chiều sâu vào ≤ 500 m hoặc đất nông nghiệp cách ranh giới ngoài cùng của chợ nông thôn, khu dân cư, Ủy ban nhân dân xã ≤ 500 m.
- Vị trí 2: Là đất nông nghiệp thỏa mãn một trong các điều kiện sau:
+ Đất nông nghiệp tiếp theo vị trí 1 nói trên + 500 m;
+ Đất nông nghiệp tính từ chỉ giới trục đường giao thông liên xã (không phải là tỉnh lộ, quốc lộ) có chiều sâu vào ≤ 500 m, đường rộng ≥ 2,5 m;
- Vị trí 3: Là vị trí đất nông nghiệp không đủ các điều kiện là vị trí 2.
Bài viết này có hữu ích không?
- - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
- - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
- - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
- - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];