5 phường xã mới của Huyện Bàu Bàng cũ (nay thuộc TPHCM) gồm những xã nào sau sắp xếp? Định hướng tiêu chuẩn?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 109,321 lượt xem
11:54 | 01/06/2026
5 phường xã mới của Huyện Bàu Bàng cũ (nay thuộc TPHCM) gồm những xã nào sau sắp xếp? Định hướng về tiêu chuẩn của 5 phường xã mới của TPHCM được thành lập từ Huyện Bàu Bàng (cũ) ra sao? Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính được quy định những gì?
Nội dung chính
  1. 5 phường xã mới của Huyện Bàu Bàng cũ (nay thuộc TPHCM) gồm những xã nào sau sắp xếp?
  2. Định hướng về tiêu chuẩn của 5 phường xã mới của TPHCM được thành lập từ Huyện Bàu Bàng (cũ) ra sao?
  3. Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính được quy định những gì?

5 phường xã mới của Huyện Bàu Bàng cũ (nay thuộc TPHCM) gồm những xã nào sau sắp xếp?

Căn cứ theo khoản 94, 95, 96, 142 và 143 Điều 1 Nghị quyết 1685/NQ-UBTVQH15 năm 2025 về sắp xếp đơn vị hành chính của Thành phố Hồ Chí Minh (mới) năm 2025 có quy định như sau:

Sắp xếp các đơn vị hành chính cấp xã của Thành phố Hồ Chí Minh
...
94. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường An Điền, xã Long Nguyên và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Mỹ Phước thành phường mới có tên gọi là phường Long Nguyên.
95. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Tân Hưng (huyện Bàu Bàng), xã Lai Hưng và phần còn lại của phường Mỹ Phước sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 94 Điều này thành phường mới có tên gọi là phường Bến Cát.
96. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của phường Chánh Phú Hòa và xã Hưng Hòa thành phường mới có tên gọi là phường Chánh Phú Hòa.
...
142. Sắp xếp toàn bộ diện tích tự nhiên, quy mô dân số của xã Trừ Văn Thố, xã Cây Trường II và một phần diện tích tự nhiên, quy mô dân số của thị trấn Lai Uyên thành xã mới có tên gọi là xã Trừ Văn Thố.
143. Sắp xếp phần còn lại của thị trấn Lai Uyên sau khi sắp xếp theo quy định tại khoản 142 Điều này thành xã mới có tên gọi là xã Bàu Bàng.
...

Căn cứ theo quy định nêu trên thì 5 phường xã mới của TPHCM được thành lập từ Huyện Bàu Bàng (cũ) như sau:

STT

Các đơn vị hành chính cấp xã cũ (Huyện Bàu Bàng)

Đơn vị hành chính cấp xã mới

1

xã Trừ Văn Thố, xã Cây Trường II và một phần thị trấn Lai Uyên (Huyện Bàu Bàng)

xã Trừ Văn Thố

2

Phần còn lại thị trấn Lai Uyên (Huyện Bàu Bàng)

xã Bàu Bàng

3

phường An Điền (Thành phố Bến Cát), xã Long Nguyên (Huyện Bàu Bàng) và một phần phường Mỹ Phước (Thành phố Bến Cát)

phường Long Nguyên

4

xã Tân Hưng, xã Lai Hưng (Huyện Bàu Bàng) và phần còn lại phường Mỹ Phước (Thành phố Bến Cát)

phường Bến Cát

5

phường Chánh Phú Hòa (Thành phố Bến Cát) và xã Hưng Hòa (Huyện Bàu Bàng)

phường Chánh Phú Hòa

*Trên đây là thông tin về "5 phường xã mới của Huyện Bàu Bàng cũ (nay thuộc TPHCM) gồm những xã nào sau sắp xếp?"

5 phường xã mới của TPHCM được thành lập từ Huyện Bàu Bàng (cũ) sau sắp xếp gồm các phường xã nào?

5 phường xã mới của Huyện Bàu Bàng cũ (nay thuộc TPHCM) gồm những xã nào sau sắp xếp? (Hình từ internet)

Định hướng về tiêu chuẩn của 5 phường xã mới của TPHCM được thành lập từ Huyện Bàu Bàng (cũ) ra sao?

Căn cứ theo Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định về định hướng về tiêu chuẩn của 5 phường xã mới của TPHCM được thành lập từ Huyện Bàu Bàng (cũ) bao gồm:

(1) Căn cứ vào nguyên tắc sắp xếp đơn vị hành chính quy định tại Điều 2 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, lựa chọn phương án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã phù hợp với đặc điểm nông thôn, đô thị, hải đảo, miền núi, vùng cao, biên giới, vùng đồng bằng, vùng đồng bào dân tộc thiểu số và đáp ứng các định hướng sau đây:

- Xã miền núi, vùng cao hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 200% trở lên và quy mô dân số đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính

- Xã hình thành sau sắp xếp không thuộc điểm a và điểm d khoản này có quy mô dân số đạt từ 200% trở lên và diện tích tự nhiên đạt từ 100% trở lên tiêu chuẩn của xã tương ứng quy định tại Nghị quyết của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về tiêu chuẩn của đơn vị hành chính và phân loại đơn vị hành chính

- Phường hình thành sau sắp xếp có diện tích tự nhiên đạt từ 5,5 km2 trở lên; đối với phường thuộc thành phố trực thuộc trung ương có quy mô dân số đạt từ 45.000 người trở lên; phường thuộc tỉnh hình thành sau sắp xếp ở khu vực miền núi, vùng cao, biên giới có quy mô dân số đạt từ 15.000 người trở lên; các phường còn lại có quy mô dân số đạt từ 21.000 người trở lên

- Việc sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã thuộc đơn vị hành chính cấp huyện ở hải đảo phải bảo đảm yêu cầu về quốc phòng, an ninh và theo định hướng đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

(2) Trường hợp sắp xếp từ 03 đơn vị hành chính cấp xã trở lên thành 01 xã, phường mới thì không phải xem xét định hướng về tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

(3) Trường hợp đơn vị hành chính cấp xã hình thành sau sắp xếp không thể đáp ứng các định hướng về tiêu chuẩn quy định tại khoản 1 Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 và không thuộc trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 5 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 thì Chính phủ báo cáo Ủy ban Thường vụ Quốc hội xem xét, quyết định.

(4) Chính phủ lãnh đạo, chỉ đạo Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính cấp xã trên địa bàn bảo đảm giảm số lượng đơn vị hành chính cấp xã trên cả nước theo tỷ lệ quy định tại khoản 3 Điều 1 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15

Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính được quy định những gì?

Căn cứ theo Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 có quy định về kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính như sau:

(1) Ngân sách nhà nước bố trí kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước và phân cấp ngân sách nhà nước hiện hành để thực hiện xây dựng đề án sắp xếp đơn vị hành chính; tổ chức tuyên truyền, vận động; tổ chức lấy ý kiến Nhân dân; giải quyết chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức, viên chức, người lao động chịu tác động do sắp xếp đơn vị hành chính và các nhiệm vụ cần thiết khác do sắp xếp đơn vị hành chính.

(2) Kinh phí thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính do ngân sách địa phương bảo đảm. Tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương được sử dụng kinh phí thường xuyên trong nguồn ngân sách nhà nước đã được giao trong thời kỳ ổn định ngân sách để chi các nhiệm vụ quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15.

Ngân sách trung ương hỗ trợ một lần cho các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nhận bổ sung cân đối ngân sách với định mức 100 tỷ đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp tỉnh giảm và 500 triệu đồng cho mỗi đơn vị hành chính cấp xã giảm từ nguồn dự phòng ngân sách trung ương năm 2025 theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

(3) Căn cứ khả năng cân đối của ngân sách địa phương và nguồn hỗ trợ của ngân sách trung ương quy định tại khoản 2 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15, Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định cụ thể các nhiệm vụ chi tổ chức thực hiện sắp xếp đơn vị hành chính theo quy định tại khoản 1 Điều 15 Nghị quyết 76/2025/UBTVQH15 và quyết định mức hỗ trợ cụ thể đối với từng đơn vị hành chính cấp xã thực hiện sắp xếp, báo cáo Hội đồng nhân dân cùng cấp tại kỳ họp gần nhất.

(4) Kinh phí thực hiện các nhiệm vụ liên quan đến việc sắp xếp đơn vị hành chính của các cơ quan trung ương do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định của pháp luật về ngân sách nhà nước.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật hành chính Xem thêm

Pháp luật
Cơ sở lưu trú cần chủ động khai báo tạm trú cho người nước ngoài

(Chinhphu.vn) - Việc khai báo tạm trú cho người nước ngoài góp phần bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của người nước ngoài và giữ gìn an ninh, trật tự tại địa bàn. Các cơ sở lưu trú cần chủ động xác định người có trách nhiệm khai báo, nhất là khi việc cho thuê được thực hiện qua trung gian.

Bài viết mới nhất