3 cách đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế năm 2026 mà NNT cần biết? Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử gồm những gì?

Phạm Thị Thục Quyên 1,762 lượt xem
15:33 | 06/04/2026
3 cách đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế năm 2026 người nộp thuế cần biết? Việc ngừng giao dịch điện tử với cơ quan thuế được quy định ra sao? Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử gồm những gì?
Nội dung chính
  1. 3 cách đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế năm 2026 người nộp thuế cần biết?
  2. Việc ngừng giao dịch điện tử với cơ quan thuế được quy định ra sao?
  3. Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử gồm những gì?

3 cách đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế năm 2026 người nộp thuế cần biết?

3 cách đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế năm 2026 hay đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử mà người nộp thuế cần biết là:

Cách 1: Đăng ký tài khoản giao dịch thuế điện tử trực tiếp với cơ quan thuế qua Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế.

Cách 2: Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã kết nối với Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, gồm:

- Cổng dịch vụ công quốc gia và Cổng thông tin điện tử của Bộ Tài chính;

- Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền khác.

Cách 3: Đăng ký giao dịch với cơ quan thuế bằng phương thức điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.

(theo khoản 1,2,3 Điều 10 Thông tư 19/2021/TT-BTC được bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Thông tư 46/2024/TT-BTC)

3 cách đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế năm 2026 mà NNT cần biết? Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử gồm những gì?

3 cách đăng ký giao dịch điện tử với cơ quan thuế năm 2026 mà NNT cần biết? Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử gồm những gì? (hình từ Internet)

Việc ngừng giao dịch điện tử với cơ quan thuế được quy định ra sao?

Theo Điều 12 Thông tư 19/2021/TT-BTC việc ngừng giao dịch điện tử với cơ quan thuế được quy định như sau:

(1) Trường hợp cơ quan thuế ban hành Thông báo chấm dứt hiệu lực mã số thuế, Thông báo người nộp thuế không hoạt động tại địa chỉ đã đăng ký theo quy định của pháp luật về đăng ký thuế hoặc Thông báo về việc doanh nghiệp giải thể/chấm dứt tồn tại/chấm dứt hoạt động của cơ quan đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật về đăng ký doanh nghiệp, đăng ký hợp tác xã, ngay trong ngày cập nhật trạng thái chấm dứt hiệu lực mã số thuế của người nộp thuế Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế ngừng việc thực hiện các thủ tục hành chính thuế bằng phương thức điện tử, đồng thời gửi thông báo (theo mẫu số 03/TB-TĐT ban hành kèm theo Thông tư này) về việc ngừng giao dịch điện tử cho người nộp thuế theo quy định tại khoản 2 Điều 5 Thông tư này, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN và ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán liên quan đối với trường hợp ngừng dịch vụ nộp thuế điện tử.

(2) Kể từ thời điểm ngừng giao dịch điện tử trong lĩnh vực thuế, người nộp thuế không được thực hiện các thủ tục hành chính thuế điện tử theo quy định tại khoản 1 Điều 1 Thông tư này. Người nộp thuế được tra cứu các thông tin của giao dịch điện tử trước đó trên Cổng thông tin điện tử của Tổng cục Thuế, Cổng thông tin điện tử của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN bằng cách sử dụng tài khoản hoặc mã giao dịch thuế điện tử đã được cấp cho đến khi chứng từ điện tử hết thời hạn lưu trữ theo quy định.

(3) Người nộp thuế đã ngừng giao dịch điện tử, trường hợp cơ quan thuế có thông báo khôi phục mã số thuế thì người nộp thuế phải thực hiện thủ tục đăng ký như đăng ký lần đầu theo quy định tại Điều 10 Thông tư này.

Chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử gồm những gì?

Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 19/2021/TT-BTC, chứng từ điện tử trong giao dịch thuế điện tử bao gồm

- Hồ sơ thuế điện tử:

+ Hồ sơ đăng ký thuế; hồ sơ khai thuế; xác nhận việc thực hiện nghĩa vụ thuế; tra soát thông tin nộp thuế; thủ tục bù trừ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa;

+ Hồ sơ hoàn thuế; hồ sơ miễn giảm thuế; miễn tiền chậm nộp; không tính tiền chậm nộp;

+ Hồ sơ khoanh tiền thuế nợ;

+ Hồ sơ xóa nợ tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt; gia hạn nộp thuế; nộp dần tiền thuế nợ;

+ Các hồ sơ, văn bản khác về thuế dưới dạng điện tử được quy định tại Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn Luật Quản lý thuế.

- Chứng từ nộp NSNN điện tử: chứng từ nộp NSNN theo quy định tại Nghị định 11/2020/NĐ-CP dưới dạng điện tử, trường hợp nộp thuế qua hình thức nộp thuế điện tử của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán thì chứng từ nộp NSNN là chứng từ giao dịch của ngân hàng hoặc tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán phải đảm bảo đủ các thông tin trên mẫu chứng từ nộp NSNN.

- Các thông báo, quyết định, văn bản khác của cơ quan thuế dưới dạng điện tử.

- Các chứng từ điện tử theo quy định tại khoản này phải được ký điện tử theo quy định tại Điều 7 Thông tư 19/2021/TT-BTC.

Trường hợp hồ sơ thuế điện tử có các tài liệu kèm theo ở dạng chứng từ giấy phải được chuyển đổi sang dạng điện tử theo quy định tại Luật Giao dịch điện tử, Nghị định 165/2018/NĐ-CP.

Logo Thư viện Pháp luật
Phạm Thị Thục Quyên Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Thuế - Phí - Lệ Phí Xem thêm

Bài viết mới nhất