10 di sản văn hóa được xác lập thuộc sở hữu toàn dân hiện nay bao gồm những gì theo Luật Di sản văn hóa?

Nguyễn Vĩnh Kỳ 162 lượt xem
17:45 | 12/09/2025
10 di sản văn hóa được xác lập thuộc sở hữu toàn dân hiện nay bao gồm những gì theo Luật Di sản văn hóa? Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay được quy định ra sao? Việc xã hội hóa trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay được quy định ra sao?
Nội dung chính
  1. 10 di sản văn hóa được xác lập thuộc sở hữu toàn dân hiện nay bao gồm những gì theo Luật Di sản văn hóa?
  2. Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay được quy định ra sao?
  3. Việc xã hội hóa trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay được quy định ra sao?

10 di sản văn hóa được xác lập thuộc sở hữu toàn dân hiện nay bao gồm những gì theo Luật Di sản văn hóa?

Căn cứ theo khoản 2 Điều 4 Luật Di sản văn hóa 2024 thì 10 di sản văn hóa được xác lập thuộc sở hữu toàn dân hiện nay bao gồm:

(1) Di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản tư liệu và hiện vật thuộc di tích; hiện vật, di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia và di sản tư liệu thuộc các cơ quan nhà nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, đơn vị sự nghiệp công lập và không thuộc quy định tại khoản 3 và khoản 4 Điều 4 Luật Di sản văn hóa 2024;

(2) Hiện vật, di sản tư liệu thuộc bảo tàng công lập;

(3) Di sản văn hóa ở trong lòng đất, dưới nước thuộc đất liền, hải đảo, vùng nước nội địa, vùng biển Việt Nam;

(4) Di sản văn hóa dưới nước có nguồn gốc Việt Nam nằm ngoài các vùng nước nội địa, vùng biển Việt Nam được xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của Luật Di sản văn hóa 2024, quy định khác của pháp luật có liên quan và điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên;

(5) Di sản văn hóa do cơ quan, tổ chức, đơn vị công lập sưu tầm theo các phương thức quy định tại khoản 1 Điều 42 Luật Di sản văn hóa 2024 và khoản 2 Điều 58 Luật Di sản văn hóa 2024;

(6) Di vật, cổ vật, bảo vật quốc gia do bảo tàng công lập sưu tầm, lưu giữ, bảo quản, phát huy giá trị;

(7) Tài sản vô chủ, tài sản không xác định được chủ sở hữu được xác lập sở hữu toàn dân theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 khi được xác định là di sản văn hóa;

(8) Tài sản là di sản văn hóa do chủ sở hữu tự nguyện chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước; không có người nhận thừa kế và tài sản là di sản văn hóa khác thuộc về Nhà nước theo quy định của Bộ luật Dân sự 2015 và pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công;

(9) Di sản văn hóa phi vật thể không xác định được chủ thể sáng tạo và chủ sở hữu hoặc do cộng đồng, nhóm người, cá nhân sáng tạo, thực hành, trao truyền, nắm giữ và kế thừa chuyển giao quyền sở hữu cho Nhà nước;

(10) Trường hợp khác do luật quy định.

*Trên đây là thông tin về "10 di sản văn hóa được xác lập thuộc sở hữu toàn dân hiện nay bao gồm những gì theo Luật Di sản văn hóa?"

10 di sản văn hóa được xác lập thuộc sở hữu toàn dân hiện nay bao gồm những gì theo Luật Di sản văn hóa?

10 di sản văn hóa được xác lập thuộc sở hữu toàn dân hiện nay bao gồm những gì theo Luật Di sản văn hóa? (Hình từ internet)

Nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 6 Luật Di sản văn hóa 2024 thì nguyên tắc quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay được quy định như sau:

(1) Mọi di sản văn hóa trên lãnh thổ Việt Nam, có xuất xứ ở trong nước hoặc từ nước ngoài, thuộc các hình thức sở hữu đều được quản lý, bảo vệ và phát huy giá trị theo quy định của Luật này và quy định khác của pháp luật có liên quan.

(2) Quản lý, bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa là quyền, nghĩa vụ và trách nhiệm của mọi cơ quan, tổ chức, cộng đồng và cá nhân.

(3) Di sản văn hóa của Việt Nam ở nước ngoài được bảo hộ theo luật pháp quốc tế và theo quy định của điều ước quốc tế mà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam là thành viên.

(4) Bảo đảm lợi ích quốc gia, dân tộc, hài hòa với quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, cộng đồng, cá nhân; tôn trọng sự đa dạng văn hóa, sự đối thoại giữa các cộng đồng và tính đặc thù dân tộc, vùng, miền.

(5) Ưu tiên bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa có nguy cơ bị mai một, thất truyền, di tích lịch sử - văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản văn hóa của cộng đồng các dân tộc thiểu số, miền núi, biên giới, hải đảo, các dân tộc thiểu số rất ít người và những di sản văn hóa có giá trị toàn cộng đồng, xã hội.

(6) Bảo đảm giữ gìn tối đa yếu tố gốc cấu thành di tích và tính nguyên gốc của di sản tư liệu; giá trị và hình thức thể hiện vốn có của di sản văn hóa phi vật thể.

(7) Tôn trọng quyền của chủ thể di sản văn hóa phi vật thể và nghệ nhân di sản văn hóa phi vật thể trong việc quyết định các yếu tố cần được bảo vệ và hình thức, mức độ cần được phát huy của di sản văn hóa; xác định nguy cơ, tác động đe dọa sự tồn tại và lựa chọn giải pháp bảo vệ di sản văn hóa.

(8) Lồng ghép việc bảo vệ, phát huy giá trị di sản văn hóa vào chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội của quốc gia, vùng, địa phương.

Việc xã hội hóa trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay được quy định ra sao?

Căn cứ theo Điều 87 Luật Di sản văn hóa 2024 thì việc xã hội hóa trong bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa hiện nay được quy định như sau:

(1) Khuyến khích và tạo điều kiện cho tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa.

(2) Nguồn lực xã hội hóa được sử dụng cho các hoạt động sau:

- Nghiên cứu, sưu tầm, kiểm kê, tư liệu hóa, lập hồ sơ khoa học để công nhận, xếp hạng, ghi danh di sản văn hóa;

- Nghiên cứu, ứng dụng khoa học, công nghệ trong các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa;

- Xây dựng cơ sở dữ liệu về di sản văn hóa;

- Tuyên truyền, quảng bá di sản văn hóa trong nước và nước ngoài;

- Tổ chức phục hồi, thực hành, truyền dạy, giới thiệu, quảng bá, trình diễn, liên hoan về di sản văn hóa phi vật thể;

- Bảo quản, tu bổ, phục hồi và phát huy giá trị di tích;

- Thăm dò, khai quật khảo cổ;

- Nghiên cứu, sưu tầm, bảo quản, số hóa, lưu giữ, phục chế và phát huy giá trị di sản tư liệu;

- Nghiên cứu, sưu tầm, giám định, kiểm kê, bảo quản, phục chế, trưng bày, giáo dục, truyền thông của bảo tàng;

- Hoạt động khác theo quy định của pháp luật.

(3) Tổ chức, cá nhân tham gia các hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa quy định tại khoản 2 Điều 87 Luật Di sản văn hóa 2024 được hưởng các ưu đãi về thuế, ưu đãi vay vốn theo quy định của pháp luật.

Logo Thư viện Pháp luật
Nguyễn Vĩnh Kỳ Chuyên viên pháp lý

Bài viết này có hữu ích không?

  • - Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email [email protected];
  • - Nội dung bài viết chỉ mang tính chất tham khảo;
  • - Điều khoản được áp dụng có thể đã hết hiệu lực tại thời điểm bạn đang đọc;
  • - Mọi ý kiến thắc mắc về bản quyền của bài viết vui lòng liên hệ qua địa chỉ mail [email protected];

Pháp luật về Văn hóa - Xã hội Xem thêm

Bài viết mới nhất