Dưới đây là toàn bộ quy định thuế TNDN mới nhất 2026 bao gồm thuế suất, cách tính thuế, kê khai, nộp thuế, miễn thuế,...
>> Quy định về kê khai thuế GTGT mới nhất 2026 cho doanh nghiệp mới thành lập
Công thức tính thuế TNDN 2026 được xác định như sau:
Thuế TNDN phải nộp = (Thu nhập tính thuế - Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)) x Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = (Doanh thu − Chi phí được trừ) + Thu nhập khác − Thu nhập được miễn thuế − Số lỗ được kết chuyển
Thuế suất TNDN là 20% trừ các trường hợp được hưởng thuế suất 15%, 17%, thuế suất ưu đãi theo quy định dưới đây:
|
Tổng doanh thu năm (kỳ trước liền kề) |
Thuế suất TNDN |
|
Không quá 03 tỷ đồng |
15% |
|
Trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng |
17% |
|
Trên 50 tỷ đồng |
20% |
Đối với doanh nghiệp mới thành lập chưa có doanh thu của năm trước liền kề, việc xác định thuế suất khi tạm nộp và quyết toán được thực hiện căn cứ vào doanh thu thực tế phát sinh của kỳ tính thuế theo quy định.
Lưu ý: Ngoài mức thuế suất phổ thông nêu trên, một số dự án đầu tư, lĩnh vực hoặc địa bàn ưu đãi đầu tư có thể được áp dụng thuế suất ưu đãi, miễn thuế hoặc giảm thuế theo quy định của pháp luật về thuế TNDN.
>>Xem chi tiết tại: Tóm tắt 3 chính sách miễn thuế TNDN 2026 (nội dung, đối tượng, điều kiện hưởng)
(Theo Điều 6, Điều 7 và Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)
>>Xem chi tiết cách xác định thuế suất TNDN 2026 tại công việc pháp lý: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>>TẢI VỀ<< Tài liệu hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp mới thành lập mới nhất 2026
Quy định thuế TNDN mới nhất 2026 (thuế suất, cách tính thuế, kê khai, nộp thuế, miễn thuế,...) - Ảnh minh họa
Để được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế, khoản chi phải đáp ứng đồng thời các điều kiện sau:
- Liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh: Khoản chi thực tế phát sinh phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp.
- Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Hóa đơn, chứng từ phải được lập theo đúng quy định của pháp luật về kế toán, hóa đơn và chứng từ.
- Thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo quy định.
(Theo khoản 1 Điều 9 Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
Xem chi tiết quy định về chi phí được trừ khi tính thuế TNDN tại công việc pháp lý:
>> Các khoản chi phí được trừ (chi phí hợp lý) 2026
>> Tổng hợp hồ sơ chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN 2026
>>Xem thêm các bài viết về CHI PHÍ ĐƯỢC TRỪ
Thuế TNDN là loại thuế tạm nộp theo quý và quyết toán theo năm.
(1) Tạm nộp thuế TNDN theo quý: Theo quy định của pháp luật về quản lý thuế, doanh nghiệp không phải nộp tờ khai thuế TNDN theo quý mà tự xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp căn cứ vào kết quả hoạt động sản xuất, kinh doanh thực tế của từng quý.
+ Thời hạn nộp tiền thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
+ Hồ sơ khai thuế: Không phải nộp tờ khai thuế TNDN theo quý.
Lưu ý: Tổng số thuế TNDN đã tạm nộp của bốn quý trong năm không được thấp hơn 80% số thuế TNDN phải nộp theo quyết toán năm. Trường hợp số thuế đã tạm nộp thấp hơn mức quy định này thì doanh nghiệp phải nộp tiền chậm nộp đối với phần thuế còn thiếu theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
>>Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ 01/7/2026
(2) Quyết toán thuế TNDN năm: Khi kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính, doanh nghiệp phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp để xác định chính xác số thuế phải nộp của cả năm.
(Xem cách xác định năm dương lịch/năm tài chính tính thuế TNDN)
+ Hồ sơ quyết toán gồm: Tờ khai quyết toán thuế TNDN Mẫu số 03/TNDN; Báo cáo tài chính năm; Các phụ lục kèm theo (nếu thuộc trường hợp phải lập).
(Xem đầy đủ thủ tục, hồ sơ quyết toán thuế TNDN 2026)
+ Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán: Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ ba kể từ ngày kết thúc năm dương lịch hoặc năm tài chính (theo khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
+ Thời hạn nộp tiền thuế: Chậm nhất cùng thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế.
Trường hợp số thuế đã tạm nộp trong năm nhỏ hơn số thuế phải nộp theo quyết toán, doanh nghiệp phải nộp đủ phần chênh lệch còn thiếu trong thời hạn nêu trên. Nếu số thuế đã tạm nộp lớn hơn số thuế phải nộp thì được bù trừ hoặc xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
(3) Thực hiện chuyển lỗ: Nếu sau khi quyết toán thuế doanh nghiệp phát sinh lỗ thì được chuyển số lỗ sang các năm tiếp theo để bù trừ với thu nhập tính thuế theo quy định.
Việc chuyển lỗ phải bảo đảm các nguyên tắc sau:
+ Được chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập tính thuế của các năm tiếp theo khi phát sinh thu nhập chịu thuế.
+ Thời gian chuyển lỗ không quá 05 năm liên tục, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
+ Doanh nghiệp phải theo dõi riêng số lỗ của từng năm để thực hiện chuyển lỗ đúng thời hạn và đúng thứ tự theo quy định.
Lưu ý: Trong những năm đầu hoạt động, doanh nghiệp thường phát sinh nhiều khoản chi phí đầu tư dẫn đến kết quả kinh doanh bị lỗ. Do đó, doanh nghiệp cần lưu giữ đầy đủ hồ sơ, chứng từ và xác định chính xác số lỗ được chuyển để bảo đảm quyền lợi khi bù trừ với thu nhập chịu thuế của các năm tiếp theo
(Theo Điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Xác định lỗ và chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>>Xem thêm: Quy định về thuế GTGT mới nhất 2026 cho doanh nghiệp mới thành lập




