Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 và Dự thảo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
>> Mẫu sổ S2a hộ kinh doanh 2026 kèm hướng dẫn cách ghi
Cập nhật: Cách tính thuế TNCN từ 1/7/2026 đối với tiền lương, tiền công kèm ví dụ minh họa
Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công và ví dụ minh họa đối với mỗi trường hợp.
Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 (có hiệu lực từ 01/01/2026), mức thu nhập đóng thuế TNCN 2026 là trên 186 triệu đồng/năm (tương ứng với 15,5 triệu đồng/tháng).
Theo đó, đối với cá nhân không có người phụ thuộc khi có tổng thu nhập đóng thuế từ tiền lương, tiền công trên 15,5 triệu đồng/tháng (186 triệu đồng/năm) thì phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Đối với các cá nhân có người phụ thuộc sẽ được giảm trừ đối với mỗi người phụ thuộc là 6,2 triệu đồng/tháng.
Cụ thể cách tính thuế TNCN 2026 đối với cá nhân cư trú như sau:
TNCN 2026 được tính theo công thức sau:
Thuế TNCN 2026 phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
- Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
+ Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
+ Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc.
- Thuế suất: Thuế suất từ tiền lương, tiền công được tính theo bảng sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
(Bảng biểu thuế lũy tiến từng phần nêu trên được quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Để dễ dàng trong việc tính thuế TNCN 2026 => Tham khảo: File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức
Xem thêm: Ví dụ cách tính thuế TNCN 2026 theo công thức rút gọn
|
Ví dụ cách tính thuế TNCN 2026 đối với cá nhân cư trú có ký HĐLĐ trên 03 tháng: Bà C có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 40 triệu đồng và nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc là: 10,5% thu nhập. Bà C có 1 người phụ thuộc. Thuế thu nhập cá nhân tạm nộp trong tháng của Bà C được tính như sau: - Thu nhập chịu thuế của Bà C là 40 triệu đồng. - Bà C được giảm trừ các khoản sau: + Giảm trừ gia cảnh cho bản thân: 15,5 triệu đồng + Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng + Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp: 40 triệu đồng × 10,5% = 4,2 triệu đồng - Tổng cộng các khoản được giảm trừ: 15,5 triệu đồng + 6,2 triệu đồng + 4,2 triệu đồng = 25,9 triệu đồng - Thu nhập tính thuế của Bà C là: 40 triệu đồng - 25,9 triệu đồng = 14,1 triệu đồng - Số thuế phải nộp: Số thuế phải nộp tính theo từng bậc của Biểu thuế lũy tiến từng phần: + Bậc 1: thu nhập tính thuế đến 10 triệu đồng, thuế suất 5%: 10 triệu đồng × 5% = 0,5 triệu đồng + Bậc 2: thu nhập tính thuế trên 10 triệu đồng đến 30 triệu đồng, thuế suất 10%: (14,1 triệu đồng - 10 triệu đồng) × 10% = 0,41 triệu đồng - Tổng số thuế Bà C phải tạm nộp trong tháng là: 0,5 triệu đồng + 0,41 triệu đồng = 0,91 triệu đồng |
>> Xem thêm: Tổng hợp công thức tính thuế thu nhập cá nhân 2026 theo từng bậc tính thuế TNCN 2026
>> Xem thêm: Chi tiết cách tính thuế TNCN thử việc 2026 và ví dụ minh họa
>> Xen thêm: Cách tính thuế TNCN 2026 theo công thức rút gọn và ví dụ minh họa
>> Xem thêm: Tổng hợp các khoản giảm trừ thuế TNCN 2026 theo Luât thuế TNCN 2025
>>TẢI VỀ<< Tài liệu tổng hợp về Thuế GTGT; TNDN: TNCN: TTĐB giai đoạn năm 2024-2025 và có thể sử dụng các năm sau
.png)
Cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công và ví dụ minh họa (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Cách tính thuế TNCN 2026 đối với cá nhân không cư trú được tính như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x Thuế suất (20%).
Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
(Theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Trên đây là chi tiết cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15 và Luật Thuế TNCN 2025 (Luật số 109/2025/QH15).
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế / tháng |
Thuế suất |
Cách 1: Tính lũy tiến |
Cách 2: Công thức rút gọn |
|
1 |
Đến 10 trđ |
5% |
0 + 5% × TNTT |
5% × TNTT |
|
2 |
Trên 10 đến 30 trđ |
10% |
0,5 trđ + 10% × TNTT trên 10 trđ |
10% × TNTT − 0,5 trđ |
|
3 |
Trên 30 đến 60 trđ |
20% |
2,5 trđ + 20% × TNTT trên 30 trđ |
20% × TNTT − 3,5 trđ |
|
4 |
Trên 60 đến 100 trđ |
30% |
8,5 trđ + 30% × TNTT trên 60 trđ |
30% × TNTT − 9,5 trđ |
|
5 |
Trên 100 trđ |
35% |
20,5 trđ + 35% × TNTT trên 100 trđ |
35% × TNTT − 14,5 trđ |
|
STT |
Thu nhập làm căn cứ quy đổi/tháng (TNQĐ) |
Thu nhập tính thuế |
|
1 |
Đến 9,5 triệu đồng |
TNQĐ / 0,95 |
|
2 |
Trên 9,5 – 27,5 triệu |
(TNQĐ − 0,5) / 0,9 |
|
3 |
Trên 27,5 – 51,5 triệu |
(TNQĐ − 3,5) / 0,8 |
|
4 |
Trên 51,5 – 79,5 triệu |
(TNQĐ − 9,5) / 0,7 |
|
5 |
Trên 79,5 triệu |
(TNQĐ − 14,5) / 0,65 |




