Dưới đây là ví dụ cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công chi tiết dễ hiểu theo biểu thuế lũy tiến 05 bậc tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 áp dụng từ 01/01/2026.
>> 02 cách nộp mẫu 01 BK STK báo số tài khoản cho cơ quan thuế kèm hình minh họa hướng dẫn
>> Mẫu cam kết thuế TNCN 2026 theo mức giảm trừ gia cảnh mới (Mẫu 08/CK-TNCN)
Từ ngày 01/01/2026, tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công sẽ áp dụng biểu thuế lũy tiến 05 bậc sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
Các công thức sử dụng để tính thuế TNCN 2026 bao gồm:
Thuế TNCN 2026 = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
+ Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản thu nhập được miễn
+ Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc.
Lưu ý: Tiền đóng BHXH, BHYT, BHTN là 10,5% tiền lương làm căn cứ đóng. Trong đó:
+ Tiền lương làm căn cứ đóng BHXH, BHYT (9,5%) không vượt quá 46,8 triệu (20 lần lương cơ sở).
+ Tiền lương làm căn cứ đóng BHTN (1%) không vượt quá 20 lần lương tối thiểu vùng tương ứng như sau:
Vùng I: 106,2 triệu
Vùng II: 94,6 triệu
Vùng III: 82,8 triệu
Vùng IV: 74 triệu
Công thức tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế 05 bậc:
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế / tháng |
Thuế suất |
Cách 1: Tính lũy tiến |
Cách 2: Công thức rút gọn |
|
1 |
Đến 10 trđ |
5% |
0 + 5% × TNTT |
5% × TNTT |
|
2 |
Trên 10 đến 30 trđ |
10% |
0,5 trđ + 10% × TNTT trên 10 trđ |
10% × TNTT − 0,5 trđ |
|
3 |
Trên 30 đến 60 trđ |
20% |
2,5 trđ + 20% × TNTT trên 30 trđ |
20% × TNTT − 3,5 trđ |
|
4 |
Trên 60 đến 100 trđ |
30% |
8,5 trđ + 30% × TNTT trên 60 trđ |
30% × TNTT − 9,5 trđ |
|
5 |
Trên 100 trđ |
35% |
20,5 trđ + 35% × TNTT trên 100 trđ |
35% × TNTT − 14,5 trđ |
Từ các quy định trên, ví dụ cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công dễ hiểu như sau:
|
Ông A ở TPHCM (Vùng I) có 01 người phụ thuộc và có thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng 01/2026 là 80 triệu đồng và nộp các khoản bảo hiểm bắt buộc là: 10,5% trên thu nhập. Cách tính thuế TNCN 2026 của ông A như sau: Bước 1: Tính thu nhập tính thuế ông A Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ - Thu nhập chịu thuế của ông A là 80 triệu đồng. - Các khoản giảm trừ: + Giảm trừ gia cảnh cho bản thân ông A: 15,5 triệu đồng + Giảm trừ gia cảnh cho 01 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng + Giảm trừ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp (10,5%): 4,446 + 0,8 = 5,246 triệu. Trong đó: Tiền đóng BHXH, BHYT = 9,5% x 46,8 triệu = 4,446 triệu (vì tiền lương đóng BHXH, BHYT tối đa 20 lần lương cơ sở là 46,8 triệu). Tiền đóng BHTN = 1% x 80 triệu = 0,8 triệu. => Tổng cộng các khoản được giảm trừ: 15,5 triệu đồng + 6,2 triệu đồng + 5,246 triệu = 26,946 triệu. => Thu nhập tính thuế ông A = 80 triệu - 26,946 triệu = 53,054 triệu (áp dụng công thức tính thuế bậc 3). Bước 2: Tính số tiền thuế phải nộp 20% × TNTT − 3,5 trđ => Số tiền thuế TNCN phải nộp = 20% x 53,054 triệu – 3,5 triệu = 7,1108 triệu đồng. |
Trên đây là ví dụ cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công đối với cá nhân cư trú chi tiết, dễ hiểu.

Ví dụ cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức kèm hướng dẫn sử dụng

Nhập các số liệu tương ứng vào các ô:
- Tổng Thu nhập hàng tháng (màu vàng)
- Số người phụ thuộc (màu xám)
- Lương đóng BHXH, BHYT (tối đa 46,8 triệu)
-- Lương đóng BHTN (tối đa 20 lần lương tối thiểu vùng)
=> Kết quả tự động tại ô màu xanh.
Cách tính thuế TNCN 2026 đối với cá nhân không cư trú được tính như sau:
Thuế TNCN phải nộp = Thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công x Thuế suất (20%).
Trong đó, thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công của cá nhân không cư trú được xác định như đối với thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú.
(Theo Điều 21 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Xem thêm:
>> Cập nhật quy định giảm trừ thuế thu nhập cá nhân 2026
>> Mức đóng thuế thu nhập cá nhân 2026 đối với các nguồn thu nhập
>> Biểu thuế TNCN 2026 rút gọn và ví dụ minh họa
>> Điểm mới cách tính thuế TNCN 2026 so với quy định cũ
>> Tổng hợp công thức tính thuế thu nhập cá nhân 2026 theo từng bậc tính thuế TNCN 2026







