Thời điểm lập hóa đơn dịch vụ vận tải logistics mới nhất 2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP từ ngày 01/7/2026
Thời điểm lập hóa đơn dịch vụ vận tải logistics mới nhất 2026 như sau:
- Trường hợp doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện logistics (theo Nghị định 163/2017/NĐ-CP và cung cấp dịch vụ số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần thời gian đối soát):
+ Thời điểm xuất hóa đơn: Là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên.
+ Thời hạn tối đa: Không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh dịch vụ (hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước).
- Trường hợp doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện logistics:
+ Thời điểm xuất hóa đơn: Là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ HOẶC thời điểm thu tiền trước/trong khi cung cấp dịch vụ (nếu có thu tiền tạm ứng).
Cụ thể căn cứ khoản 2 và khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP quy định về thời điểm lập hóa đơn điện tử như sau:
Điều 9. Thời điểm lập hóa đơn
...
2. Thời điểm lập hóa đơn đối với cung cấp dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ (bao gồm cả cung cấp dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài) không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền. Trường hợp người cung cấp dịch vụ có thu tiền trước hoặc trong khi cung cấp dịch vụ thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm thu tiền (không bao gồm trường hợp thu tiền đặt cọc theo quy định Bộ luật Dân sự để đảm bảo thực hiện hợp đồng cung cấp dịch vụ).
...
4.Thời điểm lập hóa đơn đối với một số trường hợp cụ thể như sau:
a) Đối với các trường hợp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu giữa doanh nghiệp bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ và khách hàng, đối tác gồm: trường hợp cung cấp dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải hàng không, cung ứng nhiên liệu hàng không cho các hãng hàng không, hoạt động cung cấp điện (trừ đối tượng quy định tại điểm g khoản này), cung cấp dịch vụ hỗ trợ vận tải đường sắt, nước, dịch vụ truyền hình, dịch vụ quảng cáo truyền hình, dịch vụ thương mại điện tử, dịch vụ bưu chính và chuyển phát (bao gồm cả dịch vụ đại lý, dịch vụ thu hộ, chi hộ), dịch vụ viễn thông (bao gồm cả dịch vụ viễn thông giá trị gia tăng), dịch vụ logistic, dịch vụ hoa tiêu hàng hải, dịch vụ quảng cáo trên các trang báo điện tử, dịch vụ công nghệ số, nền tảng số, dịch vụ công nghệ thông tin (bao gồm dịch vụ trung gian thanh toán sử dụng trên nền tảng viễn thông, công nghệ thông tin, trừ trường hợp quy định tại điểm b khoản này) được bán theo kỳ nhất định, dịch vụ ngân hàng (trừ hoạt động cho vay), chuyển tiền quốc tế, dịch vụ chứng khoán, dịch vụ tài sản mã hóa, dịch vụ hỗ trợ giao dịch trên sàn giao dịch các-bon, xổ số điện toán, thu phí sử dụng đường bộ giữa nhà đầu tư và nhà cung cấp dịch vụ thu phí, dịch vụ bảo hiểm; dịch vụ bảo vệ, dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ của sở giao dịch hàng hóa, dịch vụ thông tin tín dụng, dịch vụ kinh doanh vận tải hành khách (bằng xe taxi, xe hợp đồng, xe mô tô hai bánh sử dụng phần mềm hỗ trợ kết nối vận tải theo pháp luật về đường bộ) cung cấp dịch vụ cho khách hàng là các doanh nghiệp, tổ chức và các trường hợp khác theo hướng dẫn của Bộ trưởng Bộ Tài chính, thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước. Kỳ quy ước để làm căn cứ tính lượng hàng hóa, dịch vụ cung cấp căn cứ thỏa thuận giữa đơn vị bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ với người mua;
...
- Ngoài ra, căn cứ khoản 12 Điều 3 Nghị định 163/2017/NĐ-CP quy định phân loại dịch vụ logistics như sau:
Điều 3. Phân loại dịch vụ logistics
Dịch vụ logistics được cung cấp bao gồm:
...
12. Dịch vụ vận tải hàng hóa thuộc dịch vụ vận tải đường bộ.
…
- Bên cạnh đó, căn cứ khoản 1 Điều 4 Nghị định 163/2017/NĐ-CP quy định điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics như sau:
Điều 4. Điều kiện kinh doanh dịch vụ logistics
1. Thương nhân kinh doanh các dịch vụ cụ thể thuộc dịch vụ logistics quy định tại Điều 3 Nghị định này phải đáp ứng các điều kiện đầu tư, kinh doanh theo quy định của pháp luật đối với dịch vụ đó.
...
Ngày 08/9/2026, Thuế thành phố Cần Thơ ban hành Công văn 7867/CTH-QLDN1 hướng dẫn như sau:
Trường hợp Công ty cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá bằng đường bộ thì thời điểm lập hóa đơn thực hiện theo quy định như sau:
Trường hợp hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá của Công ty đáp ứng điều kiện về kinh doanh dịch vụ logistics theo quy định tại Nghị định 163/2017/NĐ-CP và cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu với khách hàng thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước theo quy định tại điểm a khoản 4 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-СР.
Trường hợp Công ty không đáp ứng quy định về kinh doanh dịch vụ logistics nêu trên thì thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền trước theo quy định tại khoản 2 Điều 9 Nghị định 254/2026/NĐ-CP.
Tóm lại, thời điểm lập hóa đơn dịch vụ vận tải logistics mới nhất 2026 được thực hiện như sau:
- Trường hợp hoạt động cung cấp dịch vụ vận tải hàng hoá đáp ứng điều kiện về kinh doanh dịch vụ logistics và cung cấp dịch vụ với số lượng lớn, phát sinh thường xuyên, cần có thời gian đối soát số liệu với khách hàng: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc đối soát dữ liệu giữa các bên nhưng chậm nhất không quá ngày 07 của tháng sau tháng phát sinh việc cung cấp dịch vụ hoặc không quá 07 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ quy ước.
- Trường hợp công ty không đáp ứng quy định về kinh doanh dịch vụ logistics nêu trên: Thời điểm lập hóa đơn là thời điểm hoàn thành việc cung cấp dịch vụ hoặc thời điểm thu tiền trước.
Thời điểm lập hóa đơn dịch vụ vận tải logistics mới nhất 2026 theo Nghị định 254/2026/NĐ-CP
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Hóa đơn vận tải cần đảm bảo các nội dung theo quy định tại Điều 10 Nghị định 254/2026/NĐ-CP:
- Tên hóa đơn, ký hiệu hóa đơn, ký hiệu mẫu số hóa đơn;
- Số hóa đơn;
- Tên, địa chỉ, mã số thuế của người bán;
- Tên, đơn vị tính, số lượng, đơn giá hàng hóa, dịch vụ; thành tiền chưa có thuế giá trị gia tăng, thuế suất thuế giá trị gia tăng, tổng số tiền thuế giá trị gia tăng theo từng loại thuế suất, tổng cộng tiền thuế giá trị gia tăng, tổng tiền thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng;
- Chữ ký của người bán, chữ ký của người mua: Trên hóa đơn điện tử không nhất thiết phải có chữ ký số của người mua (trừ trường hợp người mua, người bán có thỏa thuận);
- Thời điểm lập hóa đơn
- Thời điểm ký số trên hóa đơn điện tử;
- Mã của cơ quan thuế đối với hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế;
- Phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước, chiết khấu thương mại, khuyến mại (nếu có) và các nội dung khác liên quan (nếu có).
Một số lưu khi ghi nội dung hóa đơn vận tải từ 01/7/2026:
- Trường hợp kinh doanh dịch vụ vận tải đường bộ trong nước thì trên hóa đơn phải thể hiện biển số phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi - điểm đến).
- Đối với doanh nghiệp kinh doanh vận tải cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa trên nền tảng số, hoạt động thương mại điện tử thì phải thể hiện tên hàng hóa vận chuyển, thông tin tên, địa chỉ, mã số thuế hoặc số định danh cá nhân của người gửi hàng.
- Đối với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ vận tải, cho thuê xe có ký hợp đồng với đối tác theo tuyến cố định thì trên hóa đơn không cần thể hiện biển số phương tiện vận tải, hành trình (điểm đi - điểm đến)
- Trường hợp doanh nghiệp vận tải hàng không sử dụng hệ thống xuất vé được lập theo thông lệ quốc tế thì các khoản phí dịch vụ thu trên chứng từ vận tải hàng không (phí quản trị hệ thống, phí đổi chứng từ vận tải và các khoản phí khác) và các khoản thu hộ phí dịch vụ sân bay của các doanh nghiệp vận tải hàng không (như phí phục vụ hành khách, phí soi chiếu an ninh và các loại phí khác) ghi trên hóa đơn là giá thanh toán đã có thuế giá trị gia tăng.
>> Xem chi tiết tại Cách ghi nội dung trên hóa đơn từ 01/7/2026
Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm cao nhất là 70 triệu đồng đối với doanh nghiệp và 35 triệu đồng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh. Chi tiết như sau:
|
Hành vi |
Số hóa đơn vi phạm |
Mức phạt |
|
Lập hóa đơn không đúng thời điểm đối với các hàng hóa, dịch vụ dùng để khuyến mại, quảng cáo, hàng mẫu; hàng hóa, dịch vụ dùng để cho cho, biếu, tặng, trao đổi, trả thay lương cho người lao động và tiêu dùng nội bộ (trừ hàng hóa luân chuyển nội bộ); xuất hàng dưới các hình thức cho vay, cho mượn hoặc hoàn trả hàng hóa. |
01 hóa đơn |
Cảnh cáo |
|
02 – 10 hóa đơn |
500.000 – 1,5 triệu đồng |
|
|
10 – 50 hóa đơn |
02 – 05 triệu đồng |
|
|
50 – 100 hóa đơn |
05 – 15 triệu đồng |
|
|
Từ 100 hóa đơn trở lên |
15 – 30 triệu đồng |
|
|
Lập hóa đơn không đúng thời điểm khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ. |
01 hóa đơn |
500.000 – 1,5 triệu đồng |
|
02 – 10 hóa đơn |
02 – 05 triệu đồng |
|
|
10 – 20 hóa đơn |
05 – 15 triệu đồng |
|
|
20 – 50 hóa đơn |
15 – 30 triệu đồng |
|
|
50 – 100 hóa đơn |
30 – 50 triệu đồng |
|
|
Từ 100 hóa đơn trở lên |
50 – 70 triệu đồng |
(Căn cứ điểm a khoản 14 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP)
Lưu ý: Mức phạt xuất hóa đơn sai thời điểm theo bảng trên là mức phạt đối với tổ chức, mức phạt đối với cá nhân và hộ kinh doanh bằng ½ lần mức phạt đối với tổ chức (theo khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP).


