Chi tiết bậc thuế thu nhập cá nhân 2026 mới nhất: bậc thuế TNCN áp dụng từ 1/1/2026 và bậc thuế TNCN trước đó. Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ 1/1/2026.
>> Kéo dài thời hạn giảm thuế với xăng dầu đến hết ngày 30/9/2026 theo Nghị quyết 34/2026/NQ-CP
>> Tiền tăng ca có tính thuế TNCN 2026 không? Cách tính tiền tăng ca được miễn thuế TNCN 2026
Sáng ngày 10/12/2025, tại Kỳ họp thứ 10 Quốc hội khóa XV đã chính thức thông qua Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/7/2026.
Về bậc thuế thu nhập cá nhân 2026: được chỉnh lý theo hướng giảm thuế suất ở một số bậc nhằm đảm bảo tính hợp lý, tránh tăng đột ngột và tạo động lực cho người lao động. Theo đó, áp dụng từ kỳ tính thuế năm 2026, tức là từ ngày 1/1/2026, bậc thuế thu nhập cá nhân 2026 giảm từ 7 bậc xuống còn 5 bậc và nới rộng khoảng cách giữa các bậc.
Dưới đây là bậc thuế thu nhập cá nhân từ ngày 1/1/2026:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
Theo khoản 2 Điều 22 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007, quy định về biểu thuế lũy tiến từng phần như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 60 |
Đến 5 |
5 |
|
2 |
Trên 60 đến 120 |
Trên 5 đến 10 |
10 |
|
3 |
Trên 120 đến 216 |
Trên 10 đến 18 |
15 |
|
4 |
Trên 216 đến 384 |
Trên 18 đến 32 |
20 |
|
5 |
Trên 384 đến 624 |
Trên 32 đến 52 |
25 |
|
6 |
Trên 624 đến 960 |
Trên 52 đến 80 |
30 |
|
7 |
Trên 960 |
Trên 80 |
35 |
Theo đó, bậc thuế thu nhập cá nhân trước đó đến hết ngày 31/12/2025 gồm 07 bậc thuế, với mức thuế suất tăng dần từ 5% đến 35% tùy theo phần thu nhập tính thuế tháng/năm.
Trên đây là nội dung “Chi tiết bậc thuế thu nhập cá nhân 2026 mới nhất”.

Chi tiết bậc thuế thu nhập cá nhân 2026 mới nhất(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Căn cứ tại Điều 8 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 quy định thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công từ ngày 1/1/2026 như sau:
(i) Thuế TNCN đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công của cá nhân cư trú được xác định bằng thu nhập tính thuế quy định tại mục (ii) bên dưới, không phân biệt nơi trả thu nhập, nhân (x) với thuế suất tại Biểu thuế lũy tiến từng phần quy định tại Điều 9 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
(ii) Thu nhập tính thuế đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công là tổng thu nhập chịu thuế quy định tại khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 mà người nộp thuế nhận được trong kỳ tính thuế, trừ (-) đi các khoản đóng góp BHXH, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm trách nhiệm nghề nghiệp đối với một số ngành, nghề phải tham gia bảo hiểm bắt buộc, khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ không vượt quá mức do Chính phủ quy định và các khoản giảm trừ quy định tại Điều 10 và Điều 11 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025.
(iii) Thời điểm xác định thu nhập tính thuế từ tiền lương, tiền công là thời điểm tổ chức, cá nhân trả thu nhập cho NNT hoặc thời điểm người nộp thuế nhận được thu nhập.
XEM THÊM: >>> Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công 2026
Xem thêm công việc pháp lý về thuế thu nhập cá nhân: => TẠI ĐÂY (mục số 3)








