Phụ cấp điện thoại có tính thuế TNCN 2026 không? Tổng hợp thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công?
>> CHI TIẾT tỷ giá hóa đơn xuất khẩu theo Công văn 1680 của Cục thuế ngày 14/9/2026
>> Công văn tỷ giá xuất hóa đơn xuất khẩu của Cục thuế (Công văn 6810/CT-QLNT năm 2026)
Căn cứ điểm đ khoản 2 Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 8. Thu nhập từ tiền lương, tiền công
Thu nhập từ tiền lương, tiền công quy định tại khoản 2 Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân bao gồm:
1. Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công mà người lao động nhận được từ người sử dụng lao động dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
2. Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền mà cá nhân nhận được từ tổ chức, cá nhân, người sử dụng lao động dưới mọi hình thức:
…
đ) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục phục vụ công việc của cá nhân cao hơn mức quy định sau đây:
Đối với cán bộ, công chức, viên chức và người làm việc trong các cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp, Đảng, đoàn thể, hội, hiệp hội: mức khoán chi áp dụng theo văn bản của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hoặc theo quy chế của cơ quan, tổ chức đó.
Đối với người lao động làm việc trong các doanh nghiệp, tổ chức khác có hoạt động sản xuất, kinh doanh: mức khoán chi áp dụng phù hợp với việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Đối với người lao động làm việc trong các tổ chức quốc tế, các văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài: mức khoán chi thực hiện theo quy định của tổ chức quốc tế, văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài;
Theo đó, phụ cấp điện thoại có tính thuế TNCN 2026 không sẽ được xác định như sau:
+ Nếu mức khoán chi tiền điện thoại mà áp dụng phù hợp với việc xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNDN theo pháp luật về thuế TNDN thì sẽ không bị tính thuế TNCN
+ Trường hợp khoản phụ cấp điện thoại cho người lao động cao hơn mức khoán chi quy định thì phần chi cao hơn mức khoán chi quy định phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
Lưu ý: Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và các văn bản hướng dẫn không quy định cụ thể mức khoán chi được tính vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN là bao nhiêu tiền. Cho phép doanh nghiệp được tự quyết định mức chỉ nhưng cần đảm bảo phù hợp với tình trạng, nhu cầu sử dụng điện thoại thực tế của người lao động trong công việc để phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
>> Các khoản chi phí được trừ (chi phí hợp lý) khi tính thuế TNDN 2026
Trên đây là giải đáp thắc mắc “Phụ cấp điện thoại có tính thuế TNCN 2026 không?”
Phụ cấp điện thoại có tính thuế TNCN 2026 không?
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025, Điều 8 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN từ tiền lương tiền công từ 01/7/2026 bao gồm:
- Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công
- Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền dưới mọi hình thức.
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác trừ các khoản phụ cấp, trợ cấp theo quy định.
Chi tiết như sau:
Tiền lương, tiền công và các khoản có tính chất tiền lương, tiền công dưới mọi hình thức bằng tiền hoặc không bằng tiền.
Tiền thù lao, các khoản lợi ích bằng tiền hoặc không bằng tiền nhận được dưới mọi thức, bao gồm:
(i) Tiền tham gia đề tài, dự án, đề án; tiền nhuận bút; tiền tham gia các hoạt động giảng dạy, biểu diễn văn hóa, nghệ thuật, thể dục, thể thao;
(ii) Tiền nhận được từ tham gia hội đồng quản trị, ban kiểm soát, hội đồng quản lý, các hiệp hội, hội nghề nghiệp, các hội được thành lập theo quy định
(iv) Tiền thù lao từ việc cung cấp dịch vụ của cá nhân không đăng ký kinh doanh
(v) Phí hội viên và các khoản chi phí dịch vụ để chăm sóc sức khỏe, vui chơi, thể thao, giải trí, thẩm mỹ.
Lưu ý: Trường hợp các dịch vụ này được sử dụng chung, không ghi tên cá nhân hoặc nhóm cá nhân sử dụng tại phiếu hoặc thẻ hội viên thì không tính vào thu nhập chịu thuế;
(vi) Phần khoán chi văn phòng phẩm, công tác phí, điện thoại, trang phục phục vụ công việc của cá nhân cao hơn mức quy định.
(vii) Khoản tiền do doanh nghiệp đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung, mua bảo hiểm hưu trí tự nguyện, bảo hiểm nhân thọ.
(viii) Khoản tiền ăn giữa ca, ăn trưa do doanh nghiệp chi cho người lao động vượt quá 1,2 triệu đồng/người/tháng.
Lưu ý: Trường hợp doanh nghiệp tổ chức bữa ăn giữa ca, ăn trưa cho người lao động dưới các hình thức như trực tiếp nấu ăn, mua suất ăn, cấp phiếu ăn thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
(ix) Tiền nhà ở, điện, nước và các dịch vụ kèm theo (nếu có) do doanh nghiệp trả thay (tính theo thực tế nhưng không vượt quá 15% tổng thu nhập chịu thuế của người lao động chưa bao gồm tiền thuê nhà, điện nước và dịch vụ kèm theo)
Lưu ý: Trường hợp người lao động được hưởng lợi ích từ nhà ở do doanh nghiệp xây cho người lao động đang làm việc tại đơn vị thì không tính vào thu nhập chịu thuế.
(x) Các khoản thưởng bằng tiền hoặc không bằng tiền (bao gồm cả thưởng bằng chứng khoán; thưởng từ cuộc thi, sự kiện do doanh nghiệp tổ chức)
(xi) Các khoản lợi ích khác mà doanh nghiệp chi cho người lao động, bao gồm cả chi trong các ngày nghỉ, lễ; chi thuê các dịch vụ tư vấn, dịch vụ làm thủ tục về thuế cho đích danh một hoặc một nhóm cá nhân; chi thuê người giúp việc gia đình, lái xe, người làm các công việc khác trong gia đình theo hợp đồng.
Các khoản phụ cấp, trợ cấp, thu nhập khác, trừ các khoản sau:
|
STT |
Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính thuế TNCN |
|
1 |
Trợ cấp, phụ cấp ưu đãi hàng tháng và trợ cấp một lần theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công |
|
2 |
Trợ cấp hàng tháng, trợ cấp một lần đối với các đối tượng tham gia kháng chiến, bảo vệ tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế, thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ |
|
3 |
Trợ cấp, phụ cấp quốc phòng, an ninh; trợ cấp, phụ cấp đối với lực lượng vũ trang |
|
4 |
Phụ cấp độc hại, nguy hiểm, bồi dưỡng bằng hiện vật đối với những ngành, nghề hoặc công việc ở nơi làm việc có yếu tố độc hại, nguy hiểm |
|
5 |
Phụ cấp thu hút, phụ cấp khu vực |
|
6 |
Phụ cấp, trợ cấp, sinh hoạt phí do cơ quan Việt Nam ở nước ngoài chi trả cho thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài, phu nhân/phu quân và con đi theo thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài theo quy định của Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài 2026, Nghị định 08/2019/NĐ-CP quy định một số chế độ đối với thành viên cơ quan Việt Nam ở nước ngoài và các văn bản sửa đổi, bổ sung hoặc thay thế |
|
7 |
Trợ cấp tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, trợ cấp một lần khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi, trợ cấp do suy giảm khả năng lao động, trợ cấp hưu trí một lần, trợ cấp tuất hàng tháng và các khoản trợ cấp khác theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội |
|
8 |
Trợ cấp khó khăn đột xuất, trợ cấp thất nghiệp, trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc theo quy định của pháp luật Lưu ý: Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp có quy định cụ thể tại quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động về mức trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc cao hơn mức quy định của pháp luật thì phần chi trả thực tế vượt mức này cũng không tính vào thu nhập chịu thuế của người lao động |
|
9 |
Trợ cấp đối với các đối tượng được bảo trợ xã hội theo quy định của pháp luật về bảo trợ xã hội |
|
10 |
Phụ cấp phục vụ đối với lãnh đạo cấp cao |
|
11 |
- Trợ cấp một lần đối với cá nhân khi chuyển công tác đến vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn, hỗ trợ một lần đối với cán bộ, công chức làm công tác về chủ quyền biển đảo theo quy định của pháp luật - Trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc Riêng trợ cấp chuyển vùng một lần đối với người nước ngoài đến cư trú tại Việt Nam, người Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài, người Việt Nam cư trú dài hạn ở nước ngoài về Việt Nam làm việc theo mức ghi tại quyết định hoặc văn bản điều động, luân chuyển, quy chế tài chính hoặc quy chế nội bộ hoặc hợp đồng lao động hoặc thỏa ước lao động |
|
12 |
Phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản |
|
13 |
Phụ cấp đặc thù ngành, nghề |
Lưu ý:
- Các khoản phụ cấp, trợ cấp không tính vào thu nhập chịu thuế phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định theo pháp luật về ưu đãi người có công, quốc phòng, an ninh, ngoại giao, lao động, bảo hiểm xã hội, y tế, giáo dục - đào tạo và pháp luật liên quan khác.
- Trường hợp khoản phụ cấp, trợ cấp nhận được cao hơn mức phụ cấp, trợ cấp quy định thì phần vượt phải tính vào thu nhập chịu thuế thu nhập cá nhân của cá nhân, trừ trợ cấp thôi việc, trợ cấp mất việc
|
Lưu ý: Các khoản liên quan đến tiền lương tiền công nêu trên áp dụng từ 01/01/2026 đối với cá nhân cư trú, và từ 01/7/2026 đối với cá nhân không cư trú. Riêng đối với tiền ăn ca áp dụng từ 01/7/2026 |








