Chi phí hợp lý của doanh nghiệp là những chi phí cần thiết trong hoạt động sản xuất, kinh doanh như chi phí tiền lương, các khoản trợ cấp,..được trừ khi tính thuế TNDN, cụ thể:
>> Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 2026
>> Cách xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
Điều kiện để các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN 2026 bao gồm:
(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
(2) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
(3) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
(4) Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
(Theo khoản 1 Điều 9 Luật thuế Thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
Điều kiện 1: Chi phí thực tế, liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh
Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, bao gồm cả khoản chi phí bổ sung được trừ theo tỷ lệ phần trăm tính trên chi phí thực tế phát sinh trong kỳ tính thuế liên quan đến hoạt động nghiên cứu và phát triển của doanh nghiệp.
Theo đó, khoản chi cho nghiên cứu và phát triển được trừ tối đa 200% chi phí thực tế phát sinh (không bao gồm các khoản chi được bù đắp bằng nguồn kinh phí khác; khoản chi đã được chi từ Quỹ phát triển khoa học và công nghệ của doanh nghiệp, Quỹ phát triển khoa học, công nghệ và đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số của doanh nghiệp) với điều kiện sau khi áp dụng mức chi bổ sung, doanh nghiệp không bị lỗ và việc xác định chi phí thực hiện đúng quy định pháp luật về khoa học công nghệ.
Điều kiện 2: Có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp
Các khoản chi phải có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
Lưu ý: Nếu thuộc trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ phải lập bảng kê (Bảng kê 02/TNDN) mà có giá trị mua từ 05 triệu đồng/ngày/người trở lên thì phải thanh toán không dùng tiền mặt.
Bảng kê hàng hóa mua vào (Bảng kê 02/TNDN) chỉ áp dụng với những trường hợp đặc thù người bán không xuất được hoá đơn. Do đó không phải cứ mua hàng hóa không có hoá đơn thì được phép lập bảng kê mua hàng hóa.
Cụ thể, các trường hợp được lập bảng kê mua hàng hóa 02/TNDN bao gồm:
- Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.
- Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra.
- Mua hàng hóa, dịch vụ của cá nhân, hộ kinh doanh (không bao gồm các trường hợp nêu trên) có mức doanh thu dưới 500 triệu/năm.
Tải về File word mẫu bảng kê 02/TNDN (Mẫu bảng kê mua hàng không có hóa, dịch vụ không có hóa đơn ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
Tải về File excel mẫu bảng kê 02/TNDN (Mẫu bảng kê mua hàng không có hóa, dịch vụ không có hóa đơn ban hành kèm theo Thông tư 20/2026/TT-BTC.
Xem hướng dẫn điền bảng kê 02/TNDN tại bài viết: Tải mẫu bảng kê 02/TNDN và hướng dẫn cách ghi (Mẫu bảng kê mua hàng không có hóa đơn 2026)
(Theo điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
Điều kiện 3: Thanh toán không dùng tiền mặt đối với khoản chi từ 5 triệu đồng trở lên
- Các khoản mua hàng hóa, dịch vụ từng lần hoặc cộng gộp trong ngày từ 5 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Trường hợp doanh nghiệp ủy quyền cho người lao động mua hộ hàng hóa, dịch vụ phục vụ sản xuất kinh doanh với giá trị từ 5 triệu đồng trở lên, khoản chi này vẫn được tính vào chi phí được trừ nếu người lao động thanh toán không dùng tiền mặt, có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và việc ủy quyền được quy định rõ trong quy chế hoặc quyết định của doanh nghiệp; sau đó doanh nghiệp hoàn trả lại khoản tiền cho người lao động.
- Chi phí từ 5 triệu đồng trở lên chưa thanh toán vẫn được trừ khi tính thuế TNDN
Theo đó, doanh nghiệp mua hàng hóa, dịch vụ từng lần từ 5 triệu đồng trở lên, nếu đến thời điểm ghi nhận chi phí chưa thanh toán thì vẫn được tính vào chi phí được trừ. Tuy nhiên, khi thanh toán, nếu không có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt thì doanh nghiệp phải kê khai điều chỉnh giảm chi phí tương ứng tại kỳ tính thuế phát sinh thanh toán bằng tiền mặt, kể cả khi kỳ chi phí đó đã được thanh tra, kiểm tra.
Lưu ý: Điều kiện tiền lương được trừ khi tính thuế TNDN
Điều kiện chi phí lương được trừ khi tính thuế TNDN bao gồm:
- Chi phí tiền lương cho người lao động của doanh nghiệp từng lần từ 05 triệu đồng trở lên phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Chi phí tiền lương cho người lao động được ghi cụ thể trong các hồ sơ:
+ Hợp đồng lao động hoặc văn bản của doanh nghiệp nước ngoài cử người sang làm việc tại Việt Nam (đối với trường hợp người nước ngoài được điều chuyển hoặc di chuyển trong nội bộ Tập đoàn, giữa công ty mẹ với công ty con).
+ Thoả ước lao động tập thể.
+ Quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn.
+ Quy chế thưởng do Chủ tịch Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốc quy định theo quy chế tài chính của Công ty, Tổng công ty, Tập đoàn
>>Xem thêm: Các lưu ý về chi phí tiền lương được trừ khi tính thuế TNDN theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP
Các khoản chi phúc lợi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN 2026 theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP bao gồm:
(1) Chi đám hiếu, hỷ của bản thân và gia đình người lao động;
(2) Chi nghỉ mát;
(3) Chi hỗ trợ điều trị khám bệnh, chữa bệnh;
(4) Chi hỗ trợ bổ sung kiến thức học tập tại cơ sở giáo dục, cơ sở hoạt động giáo dục nghề nghiệp;
(5) Chi hỗ trợ gia đình người lao động bị ảnh hưởng bởi thiên tai, địch họa, tai nạn, ốm đau;
(6) Chi khen thưởng con của người lao động có thành tích tốt trong học tập;
(7) Chi hỗ trợ chi phí đi lại ngày lễ, tết cho người lao động;
(8) Chi bảo hiểm tai nạn (không bao gồm trường hợp chi bảo hiểm tai nạn bắt buộc theo quy định của pháp luật chuyên ngành), bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tự nguyện khác cho người lao động (trừ khoản đóng góp tham gia bảo hiểm hưu trí bổ sung theo quy định của Luật Bảo hiểm xã hội 2024, khoản chi mua bảo hiểm nhân thọ cho người lao động, bảo hiểm hưu trí tự nguyện cho người lao động hướng dẫn tại điểm đ khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP);
(9) Những khoản chi có tính chất phúc lợi khác.
Lưu ý: Các khoản chi phúc lợi cho người lao động được trừ khi tính thuế TNDN với điều kiện không vượt quá 01 tháng lương bình quân thực tế thực hiện trong năm tính thuế.
(Theo điểm d khoản 4 Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
Theo quy định trước đây, chi phí lãi vay của tổ chức, cá nhân không phải là tổ chức tín dụng vượt quá 150% mức lãi suất cơ bản do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thời điểm vay thì sẽ không được đưa vào chi phí được trừ.
Tuy nhiên, theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 đã thay đổi quy định này, chuyển sang áp dụng theo mức lãi suất của Bộ luật Dân sự 2015 (20%/năm)
Như vậy, theo quy định hiện hành, chi phí lãi vay cá nhân, tổ chức không phải là tổ chức tín dụng vượt 20%/năm sẽ không được đưa vào chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Tóm lại, tất cả các khoản vay của doanh nghiệp từ: Cá nhân, Cổ đông, Thành viên góp vốn, Các tổ chức không phải ngân hàng, không phải tổ chức kinh tế thì phần lãi suất chỉ được tính chi phí hợp lý đến mức tối đa 20%/năm.
Ví dụ: Công ty vay của ông A: 5 tỷ. Lãi suất thỏa thuận: 24%/năm. Như vậy, lãi theo hợp đồng: 5 tỷ × 24% = 1,2 tỷ/năm. Tuy nhiên, chi phí lãi vay được đưa vào chi phí được trừ chỉ: 5 tỷ × 20% = 1 tỷ/năm. 0,2 tỷ bị loại, đưa vào chi phí không được trừ theo Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025.
(Theo điểm i khoản 2 Điều 9 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)