Từ ngày 01/07/2026, chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ áp dụng theo quy định tại Thông tư 58/2026/TT-BTC. Theo đó có những nội dung cần lưu ý sau.
>> Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp (Cập nhật năm 2026)
>> Tổng hợp hồ sơ chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
Đối tượng áp dụng chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ tại Thông tư 58/2026/TT-BTC bao gồm: Doanh nghiệp siêu nhỏ và hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nếu có nhu cầu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán này.
(Theo Điều 2 Thông tư 58/2026/TT-BTC)
Trong đó, doanh nghiệp siêu nhỏ là doanh nghiệp đáp ứng các tiêu chí sau:
|
Lĩnh vực |
Số lao động tham gia BHXH |
Doanh thu hằng năm hoặc tổng nguồn vốn |
|
|---|---|---|---|
|
Doanh thu hằng năm |
Tổng nguồn vốn |
||
|
Nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản; công nghiệp và xây dựng |
Không quá 10 người/năm |
Không quá 03 tỷ đồng/năm |
Không quá 03 tỷ đồng/năm |
|
Thương mại và dịch vụ |
Không quá 10 người/năm |
Không quá 10 tỷ đồng/năm |
Không quá 03 tỷ đồng/năm |
(Theo khoản 1 Điều 5 Nghị định 80/2021/NĐ-CP)
- Doanh nghiệp siêu nhỏ được bố trí người thân (cha, mẹ, vợ, chồng, con, anh, chị, em ruột....) của người đại diện pháp luật, người đứng đầu; hoặc bố trí người quản lý, thủ kho, thủ quỹ, người mua bán tài sản làm kế toán; hoặc sử dụng dịch vụ kế toán thuê ngoài.
- Không bắt buộc bố trí Kế toán trưởng: Doanh nghiệp có thể bố trí người phụ trách kế toán thay thế. Người phụ trách kế toán được quyền ký thay kế toán trưởng trên các chứng từ, số sách và Báo cáo tài chính.
(Theo Điều 3 Thông tư 58/2026/TT-BTC)
- Doanh nghiệp căn cứ vào phương pháp nộp thuế GTGT và thuế TNDN của mình để thực hiện ghi sổ kế toán phù hợp.
- Việc áp dụng hoặc lựa chọn chuyển đổi chế độ kế toán phải nhất quán trong một năm tài chính. Thay đổi chỉ được thực hiện vào ngày bắt đầu của kỳ kế toán năm tiếp theo.
- Trường hợp trong năm tài chính, doanh nghiệp có những thay đổi các tiêu chí dẫn đến không còn thuộc đối tượng là doanh nghiệp siêu nhỏ nữa thì được áp dụng chế độ kế toán này cho đến hết năm tài chính hiện tại và phải áp dụng chế độ kế toán phù hợp với quy định của pháp luật kể từ năm tài chính kế tiếp.
- Doanh nghiệp được chủ động thiết kế thêm, sửa đổi hoặc bổ sung biểu mẫu chứng từ, sổ sách kế toán để phù hợp với đặc điểm kinh doanh, miễn là đảm bảo tính trung thực, minh bạch và tuân thủ Luật Kế toán.
- Trường hợp doanh nghiệp sử dụng hóa đơn điện tử và được hệ thống của Cơ quan Thuế hỗ trợ xác định số thuế phải nộp, doanh nghiệp chỉ cần dùng các mẫu sổ kế toán theo Thông tư 58/2026/TT-BTC để theo dõi, đối chiếu.
(Theo Điều 4 Thông tư 58/2026/TT-BTC)

Tổng hợp chế độ kế toán doanh nghiệp siêu nhỏ - Ảnh minh họa
Doanh nghiệp căn cứ vào phương pháp nộp thuế GTGT và thuế TNDN của mình để thực hiện ghi sổ kế toán phù hợp.
Thông tư 58/2026/TT-BTC đã tối giản hóa hệ thống số sách, không còn các tài khoản kế toán phức tạp, người nộp thuế chỉ cần ghi chép trực tiếp các chỉ tiêu tiền, doanh thu, chi phí.
- Chứng từ kế toán: Sử dụng hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định doanh thu.
- Sổ kế toán: Chỉ cần sử dụng duy nhất 01 loại sổ kế toán: Sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ (Mẫu số S1-DNSN) để ghi doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ.
(Theo Điều 5 Thông tư 58/2026/TT-BTC)
- Chứng từ kế toán: Sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ.
- Sổ kế toán gồm 4 loại sổ:
|
STT |
Tên số kế toán |
|
|
1 |
||
|
2 |
||
|
3 |
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2c-DNSN) |
|
|
4 |
||
(Theo Điều 6 Thông tư 58/2026/TT-BTC)
- Chứng từ kế toán: Doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định doanh thu.
- Sổ kế toán:
|
STT |
Tên sổ kế toán |
|
|
1 |
||
|
2 |
||
(Theo Điều 7 Thông tư 58/2026/TT-BTC)
- Chứng từ kế toán: Doanh nghiệp siêu nhỏ sử dụng hóa đơn, Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn và các chứng từ kế toán khác theo quy định của pháp luật kế toán, pháp luật thuế làm căn cứ xác định các khoản doanh thu, thu nhập, các khoản chi phí và số thuế GTGT, thuế TNDN phải nộp, đã nộp trong kỳ.
- Sổ kế toán:
|
STT |
Tên sổ kế toán |
|
|
1 |
||
|
2 |
Sổ chi tiết vật liệu, dụng cụ, sản phẩm, hàng hóa (Mẫu số S2c-DNSN) |
|
|
3 |
||
|
4 |
||
(Theo Điều 8 Thông tư 58/2026/TT-BTC)
Ngoài những sổ kế toán nêu tại Mục 2, căn cứ vào đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý của đơn vị, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể sử dụng các sổ kế toán chi tiết theo danh mục sau đây:
|
STT |
Tên sổ kế toán |
|
|
1 |
||
|
2 |
||
|
3 |
||
|
4 |
||
Ngoài hóa đơn, bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn, doanh nghiệp siêu nhỏ có thể lựa chọn sử dụng các chứng từ kế toán theo danh mục sau đây:
|
STT |
Tên chứng từ kế toán |
|
|
1 |
||
|
2 |
||
|
3 |
||
|
4 |
||
(Theo Điều 9 Thông tư 58/2026/TT-BTC)
- Hàng năm, doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo phương pháp tính thuế trên thu nhập tính thuế phải lập báo cáo tài chính theo hướng dẫn tại Thông tư 58/2026/TT-BTC, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ không bắt buộc phải lập báo cáo tài chính để nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền, trừ trường hợp pháp luật khác có yêu cầu.
- Trường hợp doanh nghiệp siêu nhỏ nộp thuế TNDN theo tỷ lệ % trên doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ nếu lựa chọn áp dụng chế độ kế toán quy định mục 2.2 và 2.4 để phục vụ cho nhu cầu quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp thì vẫn lập báo cáo tài chính nhưng không bắt buộc phải nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền mà được bảo quản, lưu trữ, sử dụng tại doanh nghiệp theo quy định và cung cấp thông tin khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
(Căn cứ khoản 1 Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BTC)
Báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp siêu nhỏ phải được nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
(Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BTC)
Hệ thống báo cáo tài chính doanh nghiệp siêu nhỏ được tinh gọn chỉ còn hai biểu mẫu chính gồm báo cáo tình hình tài chính và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh:
|
STT |
Tên báo cáo tài chính |
|
|
1 |
||
|
2 |
||
(Căn cứ khoản 2 Điều 10 Thông tư 58/2026/TT-BTC)