Xem chi tiết công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và ví dụ minh họa tại công việc pháp lý dưới đây.
>> Xác định doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Xác định lỗ và chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
Số thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) mà doanh nghiệp phải nộp được xác định theo công thức sau:
|
Thuế TNDN |
= |
( |
Thu nhập tính thuế |
- |
) |
x |
Trong đó:
(1) Thu nhập tính thuế được xác định như sau:
|
Thu nhập tính thuế |
= |
Thu nhập chịu thuế |
- |
( |
+ |
) |
(2) Thu nhập chịu thuế được xác định như sau:
|
= |
- |
+ |
(Theo Điều 6, Điều 7 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)

Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp (Cập nhật năm 2026)
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Bước 1: Xác định doanh thu, chi phí và các khoản thu nhập khác
(1) Doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế thì doanh thu tính thuế TNDNlà doanh thu không có thuế giá trị gia tăng;
- Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp trên GTGT thì doanh thu tính thuế TNDN bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
>>Xem chi tiết tại CVPL: Xác định doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
(2) Chi phí được trừ: Các chi phí hợp pháp phát sinh phục vụ hoạt động kinh doanh.
Điều kiện để các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN 2026 bao gồm:
(1) Khoản chi thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp
(2) Khoản chi có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật.
(3) Khoản chi có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ và các khoản thanh toán khác từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
(4) Không thuộc các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 10 Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
>>Xem chi tiết tại CVPL: Các khoản chi phí được trừ (chi phí hợp lý) 2026
(3) Các khoản thu nhập khác: Bao gồm thu nhập từ hoạt động tài chính, chuyển nhượng tài sản hoặc các nguồn thu nhập hợp pháp khác.
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Các khoản thu nhập khác chịu thuế TNDN 2026
Bước 2: Tính thu nhập chịu thuế
|
Thu nhập chịu thuế |
= |
Doanh thu |
- |
Chi phí được trừ |
+ |
Các khoản thu nhập khác |
Đây là căn cứ để xác định số tiền thuế cơ bản phải nộp trước khi áp dụng các ưu đãi hoặc lỗ được kết chuyển.
Bước 3: Xác định thu nhập được miễn thuế và lỗ được kết chuyển
(1) Thu nhập được miễn thuế: Bao gồm các khoản được pháp luật quy định miễn thuế nhằm khuyến khích đầu tư, đổi mới sáng tạo hoặc phát triển các ngành ưu tiên.
>>Xem chi tiết tại CVPL: Các khoản thu nhập miễn thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
(2) Các khoản lỗ được kết chuyển: Doanh nghiệp được phép kết chuyển lỗ các năm trước để giảm thu nhập chịu thuế của kỳ hiện tại theo quy định.
Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang. Tức là, thu nhập tính thuế của năm phát sinh âm thì năm đó lỗ và doanh nghiệp không phải nộp thuế trong trường hợp này.
Cách chuyển lỗ:
- Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế.
- Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
>> Xem chi tiết tại CVPL: Xác định lỗ và chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
Bước 4: Tính thu nhập tính thuế
|
Thu nhập tính thuế |
= |
Thu nhập chịu thuế |
- |
( |
Thu nhập được miễn thuế |
+ |
Các khoản lỗ được kết chuyển |
) |
Đây là số liệu cuối cùng dùng để áp dụng thuế suất thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
Bước 5: Tính thuế TNDN
|
Thuế TNDN |
= |
( |
Thu nhập tính thuế |
- |
Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có) |
) |
x |
Thuế suất thuế TNDN |
Lưu ý: Doanh nghiệp được trích tối đa 20% thu nhập tính thuế hàng năm để lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ.
Hàng năm, doanh nghiệp tự quyết định mức trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ theo quy định và lập Báo cáo trích lập, sử dụng Quỹ phát triển khoa học và công nghệ cùng tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp.
Trừ các trường hợp được hưởng ưu đãi thuế, thuế suất thuế TNDN cụ thể như sau:
|
Tổng doanh thu năm (kỳ trước liền kề) |
Thuế suất TNDN |
|
Không quá 03 tỷ đồng |
15% |
|
Trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng |
17% |
|
Trên 50 tỷ đồng |
20% |
>>Xem chi tiết tại CVPL: Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 và Trích lập Quỹ phát triển khoa học và công nghệ 2026
Giả định: Doanh nghiệp kê khai thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ; tổng doanh thu năm trước liền kề 10 tỷ đồng ⇒ thuế suất TNDN 17%
|
STT |
Nội dung |
Công thức/Diễn giải |
Số tiền |
|
1 |
Doanh thu |
Doanh thu bán hàng (chưa VAT) |
12 tỷ |
|
2 |
Chi phí được trừ |
Chi phí hợp pháp phục vụ SXKD |
09 tỷ |
|
3 |
Thu nhập khác |
Lãi tiền gửi ngân hàng |
200 triệu |
|
4 |
Thu nhập chịu thuế |
(1) – (2) + (3) |
3,2 tỷ |
|
5 |
Thu nhập được miễn thuế |
Theo quy định |
200 triệu |
|
6 |
Lỗ được kết chuyển |
Lỗ từ năm trước |
500 triệu |
|
7 |
Thu nhập tính thuế |
(4) – [(5) + (6)] |
2,5 tỷ |
|
8 |
Trích Quỹ KH&CN |
Giả sử trích lập 10% TNTT 10% × (7) |
250 triệu |
|
9 |
Thu nhập làm căn cứ tính thuế |
(7) – (8) |
2,25 tỷ |
|
10 |
Thuế suất TNDN |
Theo quy mô doanh thu |
17% |
|
11 |
Thuế TNDN phải nộp |
(9) × 17% |
382,5 triệu |
(i) Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế thì thu nhập chịu thuế từ hoạt động sản xuất, kinh doanh là tổng thu nhập của tất cả các hoạt động sản xuất, kinh doanh.
(ii) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động sản xuất, kinh doanh bị lỗ thì được bù trừ số lỗ vào thu nhập chịu thuế của các hoạt động sản xuất, kinh doanh có thu nhập do doanh nghiệp tự lựa chọn, trừ trường hợp quy định tại khoản (iii) và khoản (iv) dưới đây.
Phần thu nhập chịu thuế còn lại sau khi bù trừ áp dụng mức thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của hoạt động sản xuất, kinh doanh còn thu nhập.
(iii) Trường hợp doanh nghiệp có hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư bị lỗ thì không bù trừ với thu nhập chịu thuế của hoạt động sản xuất, kinh doanh đang được hưởng ưu đãi thuế có thu nhập.
(iv) Thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển nhượng dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản phải xác định riêng để kê khai nộp thuế, không được bù trừ lỗ, lãi với hoạt động sản xuất, kinh doanh trong kỳ tính thuế.
(Theo Điều 6 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)