Xác định lỗ và chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được quy định như sau:
>> Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN 2026
>> Các khoản chi phí được trừ (chi phí hợp lý) 2026
Lỗ phát sinh trong kỳ tính thuế là số chênh lệch âm về thu nhập tính thuế chưa bao gồm các khoản lỗ được kết chuyển từ các năm trước chuyển sang. Tức là, thu nhập tính thuế của năm phát sinh âm thì năm đó lỗ và doanh nghiệp không phải nộp thuế trong trường hợp này (căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
Cách chuyển lỗ:
- Doanh nghiệp có lỗ được chuyển lỗ sang năm sau; số lỗ này được trừ vào thu nhập chịu thuế.
- Thời gian được chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
(Căn cứ khoản 1 Điều 16 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025)
Căn cứ khoản 2 Điều 7 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, quy định cách chuyển lỗ như sau:
- Doanh nghiệp sau khi quyết toán thuế mà bị lỗ thì chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế những năm tiếp theo.
- Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ. Quá thời hạn 05 năm kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ, nếu số lỗ phát sinh chưa chuyển hết thì sẽ không được chuyển vào thu nhập của các năm tiếp theo.
- Doanh nghiệp tự xác định số lỗ được trừ vào thu nhập chịu thuế. Trường hợp trong thời gian chuyển lỗ có phát sinh tiếp số lỗ thì số lỗ phát sinh này (không bao gồm số lỗ của kỳ trước chuyển sang) sẽ được chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ này.
Lưu ý: Trường hợp cơ quan có thẩm quyền kiểm tra, thanh tra quyết toán thuế TNDN xác định số lỗ doanh nghiệp được chuyển khác với số lỗ do doanh nghiệp tự xác định thì số lỗ được chuyển xác định theo kết luận của cơ quan kiểm tra, thanh tra nhưng đảm bảo chuyển lỗ toàn bộ và liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
Ví dụ: Năm 2010, công ty C lỗ 20 triệu đồng.
Năm 2011, tiếp tục phát sinh số lỗ là 10 triệu đồng.
Thì:
- Số lỗ của năm 2010 sẽ được chuyển tối đa từ năm 2011 đến năm 2015.
- Số lỗ năm 2011 không bao gồm số lỗ của năm 2010 chuyển sang.
Đến năm 2012, công ty C lãi 15 triệu đồng. Trong năm 2012, công ty được chuyển lỗ như sau:
Công ty chỉ được chuyển lỗ tối đa bằng số lãi phát sinh trong năm là 15 triệu đồng. Cụ thể: công ty chuyển toàn bộ số lỗ 15 triệu đồng của năm 2010 sang năm 2012. Vì năm 2012 công ty có lãi (sau khi chuyển lỗ) bằng 0, nên năm này công ty không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp.
Năm 2013, công ty C lãi tiếp 5 triệu đồng. Trong năm 2013, công ty được chuyển lỗ như sau:
- Công ty chuyển số lỗ còn lại chưa được chuyển của năm 2010 là 5 triệu đồng sang năm 2013 (công ty có lãi bằng 0 nên cũng không phải đóng thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm này).
- Năm 2011, công ty có số lỗ chưa được chuyển là 10 triệu đồng, thì số lỗ 10 triệu đồng này sẽ được chuyển liên tục và toàn bộ trong vòng 5 năm, tức là sẽ được chuyển từ năm 2012 đến 2016.
.png)
Xác định lỗ và chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Doanh nghiệp tạm thời chuyển lỗ vào thu nhập của các quý của năm khi xác định số thuế tạm nộp theo quý và chuyển chính thức vào năm khi lập tờ khai quyết toán thuế năm (Mẫu 03/TNDN - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp ban hành kèm theo Thông tư 80/2021/TT-BTC).
Cụ thể, doanh nghiệp có số lỗ giữa các quý trong cùng một năm thì được bù trừ số lỗ của quý trước vào các quý tiếp theo của năm đó. Khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp xác định số lỗ của cả năm và chuyển toàn bộ và liên tục số lỗ vào thu nhập chịu thuế của những năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
Năm 2025, công ty B có:
- Quý 1: lỗ 20 triệu.
- Quý 2: lãi 10 triệu.
- Quý 3: lãi 15 triệu.
Quý 1 công ty B phát sinh lỗ 20 triệu nên số lỗ này sẽ được chuyển sang Quý 2 là 10 triệu. Số lỗ còn lại là 10 triệu sẽ được chuyển tiếp tục vào Quý 3, thì Quý 3 năm 2025 chỉ còn 5 triệu được xác định là thu nhập tính thuế để tạm tính nộp thuế quý.
(i) Doanh nghiệp có lỗ từ hoạt động chuyển nhượng dự án thăm dò, khai thác khoáng sản; chuyển nhượng quyền tham gia dự án thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản được chuyển lỗ sang năm sau vào thu nhập chịu thuế của hoạt động đó. Thời gian chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
(ii) Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp, chuyển đổi chủ sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia, tách:
- Số lỗ của doanh nghiệp phải được theo dõi chi tiết theo năm phát sinh và bù trừ vào thu nhập cùng năm của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất hoặc được tiếp tục chuyển lỗ vào các năm tiếp theo của doanh nghiệp sau khi chuyển đổi, sáp nhập, hợp nhất để đảm bảo nguyên tắc chuyển lỗ tính liên tục không quá 05 năm, kể từ năm tiếp theo năm phát sinh lỗ.
- Số lỗ của doanh nghiệp phát sinh trước khi chia, tách thành doanh nghiệp khác và đang còn trong thời gian chuyển lỗ thì số lỗ này sẽ được phân bổ cho các doanh nghiệp sau khi chia, tách theo tỷ lệ vốn chủ sở hữu được chia, tách.
- Doanh nghiệp có số lỗ phát sinh trước ngày 15/12/2025 (bao gồm cả số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư) nhưng còn trong thời hạn chuyển lỗ theo quy định thì tiếp tục được chuyển lỗ theo quy định tại Nghị định 320/2025/NĐ-CP cho thời gian còn lại. Số lỗ từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư của các kỳ trước không được chuyển vào lãi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế.
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu) (Mẫu số 04/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo từng lần phát sinh) (Mẫu số 02/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) (Mẫu số 06/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài) (Mẫu số 05/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán) (Mẫu số 07/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với phương pháp doanh thu - chi phí) (Mẫu số 03/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục chuyển lỗ (Mẫu số 03-2/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư, thu nhập của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số 03-3A/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ) (Mẫu số 03-3C/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Áp dụng đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao) (Mẫu số 03-3D/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp đối với thu nhập ở nước ngoài (Mẫu số 03-4/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thu nhập đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mẫu số 03-5/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (Mẫu số 03-6/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với cơ sở sản xuất (Mẫu số 03-8/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mẫu số 03-8A/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện (Mẫu số 03-8B/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán (Mẫu số 03-8C/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chứng từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thu tiền theo tiến độ chưa bàn giao trong năm (Mẫu số 03-9/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Xem thêm: