Dưới đây là hướng dẫn việc xác định doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026 như sau:
>> Xác định lỗ và chuyển lỗ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
>> Các khoản chi không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN 2026
Căn cứ khoản 1 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN là toàn bộ tiền bán hàng, tiền gia công, tiền cung ứng dịch vụ kể cả trợ giá, phụ thu, phụ trội mà doanh nghiệp được hưởng, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền.
- Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế: Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là doanh thu không có thuế giá trị gia tăng.
- Đối với doanh nghiệp kê khai, nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng: Doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm cả thuế giá trị gia tăng.
- Đối với hoạt động bán hàng hóa là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hóa cho người mua.
- Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua trừ trường hợp nêu tại Mục 3 bên dưới.
- Đối với hàng hóa xuất khẩu là ngày chuyển giao quyền sở hữu theo hợp đồng xuất khẩu hàng hóa.
Trường hợp không xác định được thời điểm chuyển giao quyền sở hữu thì thời điểm xác định doanh thu tính thuế TNDN được căn cứ theo quy định về cơ sở xác định hàng hóa xuất khẩu của pháp luật về hải quan.
- Đối với hoạt động vận tải hàng không là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ vận chuyển cho người mua;
- Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt (bao gồm cả đóng tàu) là thời điểm nghiệm thu công trình, hạng mục công trình, khối lượng xây dựng, lắp đặt, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa thu được tiền;
- Đối với hoạt động cung cấp điện, nước là ngày xác nhận chỉ số công tơ điện, nước được ghi trên hóa đơn tính tiền điện, tiền nước.
- Trường hợp đối với doanh nghiệp nước ngoài:
+ Đối với hoạt động chuyển nhượng vốn là thời điểm hợp đồng chuyển nhượng vốn ban đầu có hiệu lực theo quy định.
+ Đối với chuyển nhượng chứng khoán, chứng chỉ tiền gửi là thời điểm chuyển nhượng.
+ Đối với chuyển nhượng chứng khoán phái sinh là hợp đồng tương lai, thời điểm xác định doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp là thời điểm khớp lệnh mua, bán hợp đồng tương lai của nhà đầu tư trên hệ thống giao dịch của Sở Giao dịch chứng khoán hoặc thời điểm hợp đồng tương lai đáo hạn.
(Căn cứ khoản 2 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, Điều 5 Thông tư 20/2026/TT-BTC)

Xác định doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, doanh thu để tính thu nhập chịu thuế TNDN trong một số trường hợp cụ thể được quy định như sau:
(i) Đối với hoạt động gia công hàng hóa là tiền thu về hoạt động gia công bao gồm cả tiền công, chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công hàng hóa.
(ii) Đối với hàng hóa, dịch vụ bán theo phương thức trả góp, trả chậm là tiền bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm.
(iii) Đối với hàng hóa của các đơn vị giao đại lý và nhận đại lý theo hợp đồng đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng được xác định như sau:
- Doanh nghiệp giao hàng hóa cho các đại lý (kể cả đại lý bán hàng đa cấp) là tổng số tiền bán hàng hóa.
- Doanh nghiệp nhận làm đại lý bán hàng đúng giá quy định của doanh nghiệp giao đại lý là tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý;
(iv) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ (không bao gồm hàng hóa, dịch vụ sử dụng để tiếp tục quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp) được xác định theo giá bán của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cùng loại hoặc tương đương trên thị trường tại thời điểm trao đổi, tiêu dùng nội bộ.
(v) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền bên thuê trả từng kỳ theo hợp đồng thuê.
- Trường hợp bên thuê trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh nghiệp căn cứ điều kiện thực hiện chế độ kế toán, hóa đơn chứng từ thực tế và việc xác định chi phí, có thể lựa chọn một trong hai phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế như sau: Là số tiền cho thuê tài của từng năm hoặc là toàn bộ số tiền cho thuê tài sản của số năm trả tiền tiền trước.
|
Số tiền cho thuê tài sản của từng năm |
= |
Số tiền trả trước |
|
Số năm trả tiền trước |
- Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp lựa chọn phương pháp xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế là toàn bộ số tiền thuê bên thuê trả trước cho nhiều năm.
|
Số thuế TNDN từng năm/kỳ ưu đãi thuế |
= |
Tổng số thuế thu TNDN của số năm trả tiền trước |
|
Số năm bên thuê trả tiền trước |
(vi) Đối với hoạt động kinh doanh sân gôn là tiền bán thẻ hội viên, bán vé chơi gôn và các khoản thu khác trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
- Đối với hình thức bán vé, bán thẻ chơi gôn theo ngày: Doanh thu kinh doanh sân gôn làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế thu nhập doanh nghiệp là số tiền thu được từ bán vé, bán thẻ và các khoản thu khác phát sinh trong kỳ tính thuế.
- Đối với hình thức bán vé, bán thẻ hội viên loại thẻ trả trước cho nhiều năm: Xác định theo doanh thu trả tiền một lần hoặc theo công thức sau:
|
Doanh thu làm căn cứ xác định thu nhập tính thuế từng năm |
= |
Số tiền bán thẻ và các khoản thu khác thực thu được |
|
Số năm sử dụng thẻ |
(vii) Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ khác mà khách hàng trả tiền trước cho nhiều năm là số tiền bên mua dịch vụ trả từng năm theo hợp đồng.
- Trường hợp bên mua dịch vụ trả tiền trước cho nhiều năm thì doanh thu để tính thu nhập chịu thuế được phân bổ đều cho số năm trả tiền trước hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần.
- Trường hợp doanh nghiệp đang trong thời gian hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
|
Số thuế ưu đãi |
= |
Tổng số thuế thu nhập phải nộp của số năm thu tiền trước |
|
Số năm thu tiền trước |
(viii) Đối với hoạt động ngân hàng, chứng khoán (bao gồm cả chứng khoán phái sinh), bảo hiểm, việc xác định doanh thu thực hiện theo quy định đối với pháp luật về chế độ tài chính của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, pháp luật về chứng khoán và pháp luật về bảo hiểm.
Đối với dịch vụ tài chính phái sinh, việc xác định doanh thu thực hiện theo quy định của pháp luật về kế toán và pháp luật khác có liên quan (nếu có).
(ix) Đối với hoạt động vận tải là toàn bộ doanh thu vận chuyển hành khách, hàng hóa, hành lý phát sinh trong kỳ tính thuế.
(x) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, giá trị hạng mục công trình hoặc giá trị khối lượng công trình xây dựng, lắp đặt nghiệm thu.
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
- Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị là số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị.
(xi) Đối với hoạt động kinh doanh dưới hình thức hợp đồng BCC là số tiền bán hàng hóa, dịch vụ theo hợp đồng.
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ thì doanh thu tính thuế là doanh thu của từng bên được chia theo hợp đồng.
- Trường hợp các bên tham gia hợp đồng BCC phân chia kết quả kinh doanh bằng sản phẩm thì doanh thu tính thuế là doanh thu của sản phẩm được chia cho từng bên theo hợp đồng.
(xii) Đối với hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu thô, khí thiên nhiên là toàn bộ giá trị của sản lượng dầu thô, khí thiên nhiên thực được bán tại điểm giao nhận quy định trong hợp đồng dầu khí.
Trong đó dầu thô, khí thiên nhiên được chuyển giao quyền sở hữu cho các bên tham gia hợp đồng dầu khí, theo giao dịch sòng phẳng của hợp đồng mua bán dầu thô và hợp đồng mua bán khí thiên nhiên trong kỳ tính thuế (không bao gồm thuế giá trị gia tăng).
- Trường hợp dầu thô được bán không theo giao dịch sòng phẳng:
|
Doanh thu từ hoạt động khai thác dầu thô |
= |
Khối lượng phần dầu thô |
x |
Giá bán trung bình cộng của tháng xuất bán dầu thô của dầu thô cùng loại hoặc tương đương trên thị trường quốc tế |
+ Người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp cho cơ quan thuế các thông tin về thành phần, chất lượng của dầu thô đang khai thác.
+ Khi cần thiết, cơ quan thuế tham khảo giá bán trên thị trường Mỹ (WTI), thị trường Anh (Brent) hay thị trường Singapore (Plátt’s) hoặc tham khảo ý kiến cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc xác định giá dầu thô đang khai thác của người nộp thuế;
- Giao dịch sòng phẳng thực hiện theo quy định của pháp luật dầu khí.
(xiii) Đối với hoạt động kinh doanh trò chơi có thưởng (casino, trò chơi điện tử có thưởng, kinh doanh có đặt cược) là số tiền thu từ hoạt động này bao gồm cả thuế tiêu thụ đặc biệt trừ đi số tiền đã trả thưởng cho khách;
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu) (Mẫu số 04/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo từng lần phát sinh) (Mẫu số 02/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) (Mẫu số 06/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài) (Mẫu số 05/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán) (Mẫu số 07/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với phương pháp doanh thu - chi phí) (Mẫu số 03/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục chuyển lỗ (Mẫu số 03-2/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư, thu nhập của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số 03-3A/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ) (Mẫu số 03-3C/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Áp dụng đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao) (Mẫu số 03-3D/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp đối với thu nhập ở nước ngoài (Mẫu số 03-4/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thu nhập đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mẫu số 03-5/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (Mẫu số 03-6/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với cơ sở sản xuất (Mẫu số 03-8/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mẫu số 03-8A/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện (Mẫu số 03-8B/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán (Mẫu số 03-8C/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chứng từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thu tiền theo tiến độ chưa bàn giao trong năm (Mẫu số 03-9/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Xem thêm: