Báo cáo tài chính năm là một trong những hồ sơ quan trọng, là căn cứ không thể thiếu đối với hoạt động tài chính, kế toán và quản trị doanh nghiệp.
>> Công thức tính thuế thu nhập doanh nghiệp (Cập nhật năm 2026)
>> Xác định doanh thu khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
Báo cáo tài chính là hệ thống thông tin kinh tế, tài chính của đơn vị kế toán được lập và trình bày theo đúng quy định của chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán (căn cứ khoản 1 Điều 3 Luật Kế toán 2015 được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 2 Luật số 56/2024/QH15)
Báo cáo tài chính dùng để cung cấp thông tin về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh và các luồng tiền của doanh nghiệp, đáp ứng yêu cầu quản lý của chủ sở hữu doanh nghiệp, cơ quan có thẩm quyền và nhu cầu của người sử dụng Báo cáo tài chính trong việc đưa ra các quyết định kinh tế.
Báo cáo tài chính phải cung cấp những thông tin của một doanh nghiệp về:
- Tài sản;
- Nợ phải trả;
- Vốn chủ sở hữu;
- Doanh thu, thu nhập khác, chi phí sản xuất kinh doanh và chi phí khác;
- Lãi, lỗ và phân chia kết quả kinh doanh;
- Các luồng tiền (không áp dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa)
Ngoài các thông tin trên, doanh nghiệp còn phải cung cấp các thông tin khác trong “Bản thuyết minh Báo cáo tài chính” nhằm giải trình thêm về các chỉ tiêu đã phản ánh trên các Báo cáo tài chính và các chính sách kế toán đã áp dụng để ghi nhận các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, lập và trình bày Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
(Căn cứ Điều 14 Thông tư 99/2025/TT-BTC, Điều 69 Thông tư 133/2016/TT-BTC)

Báo cáo tài chính năm (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
- Doanh nghiệp nhỏ và vừa phải lập và gửi báo cáo tài chính năm chậm nhất là 90 ngày kể từ ngày kết thúc năm tài chính cho các cơ quan có liên quan theo quy định.
Ví dụ: Kỳ kế toán năm 2025 là ngày 01/01/2025-31/12/2025 thì thời hạn nộp báo cáo tài chính của năm 2025 là 31/3/2026.
- Đối với doanh nghiệp thực hiện báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC: Doanh nghiệp phải nộp Báo cáo tài chính năm cho cơ quan có thẩm quyền chậm nhất là 90 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Ví dụ: Kỳ kế toán năm 2026 là ngày 01/01/2026 - 31/12/2026 thì thời hạn nộp báo cáo tài chính của năm 2026 là 31/3/2027.
Có tất cả 04 năm tài chính tại Việt Nam mà doanh nghiệp có thể lựa chọn:
- Năm tài chính thứ nhất: Bắt đầu từ ngày 01/01 đến 31/12 hàng năm (hay còn gọi là năm tài chính trùng năm dương lịch). Đây là năm tài chính thường được áp dụng nhiều nhất tại Việt Nam.
- Năm tài chính thứ hai: Bắt đầu từ 01/4 đến 31/3 năm sau.
- Năm tài chính thứ ba: Bắt đầu từ 01/7 đến 30/6 năm sau.
- Năm tài chính thứ tư: Bắt đầu từ 01/10 đến 30/9 năm sau
Lưu ý: Doanh nghiệp là công ty mẹ, tổng công ty quy định thời hạn nộp Báo cáo tài chính của công ty con, đơn vị trực thuộc để hợp nhất hoặc tổng hợp Báo cáo tài chính phù hợp với quy định của pháp luật hiện hành và yêu cầu quản lý của đơn vị.
(Căn cứ Điều 25 Thông tư 99/2025/TT-BTC và Điều 80 Thông tư 133/2016/TT-BTC)
Theo Danh mục mã thủ tục hành chính nộp tờ khai thuế và hướng dẫn tại Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính thì mã thủ tục hành chính nộp báo cáo tài chính là 9.999999.
Doanh nghiệp thực hiện nộp báo cáo tài chính trên Dịch vụ công theo các bước được hướng dẫn tại bài viết: Hướng dẫn nộp báo cáo tài chính năm trên Dịch vụ công
(i) Đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa
Căn cứ khoản 1, khoản 2 Điều 81 Thông tư 133/2016/TT-BTC, trong Báo cáo tài chính năm, doanh nghiệp nhỏ và vừa phải trình bày các thông tin chung sau:
- Tên và địa chỉ của doanh nghiệp;
- Ngày kết thúc kỳ kế toán;
- Ngày lập báo cáo tài chính;
- Đơn vị tiền tệ dùng để ghi sổ kế toán;
- Đơn vị tiền tệ dùng để lập và trình bày báo cáo tài chính.
Cơ sở lập báo cáo tình hình tài chính:
- Căn cứ vào sổ kế toán tổng hợp;
- Căn cứ vào sổ, thẻ kế toán chi tiết hoặc Bảng tổng hợp chi tiết;
- Căn cứ vào Báo cáo tình hình tài chính năm trước (để trình bày cột đầu năm).
Căn cứ Điều 71 Thông tư 133/2016/TT-BTC, hệ thống báo cáo tài chính năm đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa như sau:
Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:
+ Báo cáo bắt buộc:
++ Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01a - DNN
++ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DNN
++ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DNN
Tùy theo đặc điểm hoạt động và yêu cầu quản lý, doanh nghiệp có thể lựa chọn lập Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01b - DNN thay cho Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01a - DNN.
Báo cáo tài chính gửi cho cơ quan thuế phải lập và gửi thêm Bảng cân đối tài khoản (Mẫu số F01 - DNN).
+ Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DNN
- Hệ thống báo cáo tài chính năm áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa không đáp ứng giả định hoạt động liên tục bao gồm:
+ Báo cáo bắt buộc:
++ Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 - DNNKLT
++ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DNN
++ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DNNKLT
+ Báo cáo không bắt buộc mà khuyến khích lập: Báo cáo lưu chuyển tiền tệ Mẫu số B03 - DNN
Hệ thống báo cáo tài chính năm bắt buộc áp dụng cho các doanh nghiệp siêu nhỏ bao gồm:
+ Báo cáo tình hình tài chính Mẫu số B01 - DNSN
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02 - DNSN
+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính Mẫu số B09 - DNSN
>> Xem chi tiết nội dung và phương pháp lập các chỉ tiêu trong báo cáo tình hình tài chính của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Điều 81 Thông tư 133/2016/TT-BTC.
(ii) Đối với doanh nghiệp thực hiện báo cáo tài chính theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Căn cứ khoản 2 Điều 17 Thông tư 99/2025/TT-BTC, hệ thống mẫu báo cáo tài chính năm của doanh nghiệp bao gồm:
|
Loại doanh nghiệp |
Báo cáo phải lập (Kèm mẫu) |
|
Doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục |
|
|
Doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục |
|
Lưu ý: Khi không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, doanh nghiệp vẫn phải lập đầy đủ các Báo cáo tài chính sau
|
- Báo cáo tình hình tài chính áp dụng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục |
Mẫu B 01 - DNKLT và trình bày theo mẫu riêng |
|
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh áp dụng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục |
Mẫu B 02 - DNKLT và được trình bày theo mẫu chung tương tự doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục |
|
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ áp dụng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục |
Mẫu B 03 - DNKLT và được trình bày theo mẫu chung tương tự doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục |
|
- Thuyết minh Báo cáo tài chính áp dụng cho doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục |
Mẫu B 09 - DNKLT và được trình bày theo mẫu riêng |
(Căn cứ khoản 3 Điều 24 Thông tư 99/2025/TT-BTC)
(i) Công khai Báo cáo tài chính là việc doanh nghiệp công bố thông tin về Báo cáo tài chính để các đối tượng sử dụng như chủ sở hữu, chủ nợ, nhà cung cấp, nhà đầu tư,... có được thông tin trên Báo cáo tài chính của doanh nghiệp.
(ii) Các hình thức công khai báo cáo tài chính:
- Phát hành ấn phẩm
- Thông báo bằng văn bản
- Niêm yết
- Đăng tải trên trang thông tin điện tử (website)
- Các hình thức khác theo quy định của pháp luật có liên quan.
(iii) Đối tượng được công khai
Đối tượng được công khai Báo cáo tài chính là các đối tượng được nhận thông tin công bố về Báo cáo tài chính của doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp 2020 và các pháp luật khác có liên quan.
(iv) Nội dung công khai báo cáo tài chính
+ Tình hình tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu;
+ Kết quả hoạt động kinh doanh;
+ Trích lập và sử dụng các quỹ;
+ Thu nhập của người lao động;
+ Các nội dung khác theo quy định của pháp luật.
- Báo cáo tài chính của đơn vị kế toán mà pháp luật quy định phải kiểm toán khi công khai phải kèm theo báo cáo kiểm toán của tổ chức kiểm toán.
(Căn cứ Điều 31 Luật Kế toán 2015)
(v) Thời hạn công khai báo cáo tài chính: Doanh nghiệp phải công khai báo cáo tài chính năm trong thời hạn 120 ngày, kể từ ngày kết thúc kỳ kế toán năm.
Trường hợp pháp luật về chứng khoán, tín dụng, bảo hiểm có quy định cụ thể về hình thức, thời hạn công khai báo cáo tài chính khác với quy định của Luật này thì thực hiện theo quy định của pháp luật về lĩnh vực đó
Lưu ý: Đối với doanh nghiệp mà pháp luật quy định phải kiểm toán báo cáo tài chính thì khi công khai phải đính kèm báo cáo kiểm toán.
(Theo Điều 31, Điều 32 Luật Kế toán 2015 và Điều 27 Thông tư 99/2025/TT-BTC)