Khi doanh nghiệp mua hàng của hộ kinh doanh dưới 500 triệu phải lập bảng kê 02/TNDN để làm căn cứ xác nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Doanh nghiệp mua hàng của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ phải lập bảng kê 02/TNDN để làm căn cứ xác nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Bảng kê 02/TNDN là mẫu bảng kê mua hàng hóa, dịch vụ không có hóa đơn mới nhất (áp dụng từ 12/3/2026 đến nay) quy định tại Thông tư 20/2026/TT-BTC.
Bảng kê mua hàng không có hóa đơn 2026 (Mẫu 02/TNDN) dùng để lập danh sách các mặt hàng mà doanh nghiệp mua của những người bán không xuất được hóa đơn như mua nông sản của nông dân, mua hàng của hộ kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế, nộp thuế,… để làm căn cứ xác nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ không bắt buộc phải xuất hóa đơn. Do đó, khi doanh nghiệp mua hàng của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ phải lập bảng kê 02/TNDN để làm căn cứ xác nhận chi phí được trừ khi tính thuế TNDN.
Ngoài trường hợp mua hàng của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ, doanh nghiệp được phép lập bảng kê 02/TNDN trong các trường hợp sau:
- Mua sản phẩm là nông, lâm, thủy sản của người sản xuất, đánh bắt trực tiếp bán ra.
- Mua sản phẩm thủ công làm bằng đay, cói, tre, nứa, lá, song, mây, rơm, vỏ dừa, sọ dừa hoặc nguyên liệu tận dụng từ sản phẩm nông nghiệp của người sản xuất thủ công trực tiếp bán ra; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt.
- Mua đồ dùng, tài sản của hộ gia đình, cá nhân trực tiếp bán ra.
(Theo điểm b khoản 1 Điều 9 Nghị định 320/2025/NĐ-CP)
Mua hàng của hộ kinh doanh dưới 1 tỷ phải lập bảng kê 02/TNDN
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
>>TẢI VỀ<< File word mẫu bảng kê mua hàng không có hóa đơn 2026 (Mẫu 02/TNDN)
>>TẢI VỀ<< File excel mẫu bảng kê mua hàng không có hóa đơn 2026 (Mẫu 02/TNDN)

Hướng dẫn ghi bảng kê mua hàng không có hóa đơn 2026 (Bảng kê 02/TNDN):
|
Mẫu số: 02/TNDN |
BẢNG KÊ THU MUA HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
KHÔNG CÓ HÓA ĐƠN
(Ngày ……. tháng …… năm ……………)[1]
- Tên doanh nghiệp: [2].......................................................................................................
- Mã số thuế: [3]...................................................................................................................
- Địa chỉ: [4]..................................................................................................................
- Số điện thoại: [5]..........................................................................................................
- Địa chỉ nơi tổ chức thu mua: [6]..................................................................................
|
Ngày tháng năm mua hàng[7] |
Người bán |
Hàng hóa, dịch vụ mua vào |
Ghi chú[8] |
||||||
|
Tên người bán[9] |
Địa chỉ[10] |
Số căn cước[11] |
Số điện thoại (nếu có)[12] |
Tên hàng hóa, dịch vụ[13] |
Số lượng, trọng lượng[14] |
Đơn giá[15] |
Tổng giá thanh toán[16] |
||
|
1 |
2 |
3 |
4 |
5 |
6 |
7 |
8 |
9 |
10 |
- Tổng giá trị hàng hóa, dịch vụ mua vào: [17]……………………………… (Số tiền bằng chữ: …)
|
Người lập bảng kê
|
Ngày …. tháng …. năm 20...
(Ký tên, đóng dấu) |
[1] - Căn cứ vào số thực tế các hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp mua của người bán không có hóa đơn, lập bảng kê khai theo thứ tự thời gian mua, doanh nghiệp ghi đầy đủ các chỉ tiêu trên bảng kê, tổng hợp bảng kê hàng tháng.
- Đối với doanh nghiệp có tổ chức các trạm thu mua ở nhiều nơi thì từng trạm thu mua phải lập từng bảng kê riêng. Doanh nghiệp lập bảng kê tổng hợp chung của các trạm.
[2] Ghi đúng tên theo giấy đăng ký doanh nghiệp. Ví dụ: Công ty TNHH nhà hàng ABC
[3] Mã số thuế của doanh nghiệp
[4] Địa chỉ doanh nghiệp
[5] Số điện thoại liên hệ của doanh nghiệp
[6] Địa chỉ nơi tổ chức thu mua: nơi doanh nghiệp thực hiện thu mua. Ví dụ: kho thu mua, địa điểm thu mua nông sản (địa chỉ cụ thể).
[7] Ngày tháng năm mua hàng: Ghi ngày thực tế doanh nghiệp mua hàng hoặc nhận hàng từ người bán.
[8] Ghi chú: Ghi thêm thông tin cần thiết nếu có, ví dụ: hình thức thanh toán, đặc điểm hàng hóa, hoặc để trống nếu không có gì cần ghi.
[9] Tên người bán: Ghi họ và tên đầy đủ của người bán hàng cho doanh nghiệp.
[10] Địa chỉ: Ghi địa chỉ nơi cư trú của người bán (thường theo căn cước công dân hoặc nơi ở thực tế).
[11] Số căn cước: Ghi số căn cước công dân hoặc mã định danh cá nhân của người bán.
[12] Số điện thoại (nếu có): Ghi số điện thoại của người bán để tiện liên hệ. Nếu không có thì có thể để trống.
[13] Tên hàng hóa, dịch vụ: Ghi rõ tên loại hàng hóa hoặc dịch vụ mà doanh nghiệp mua, ví dụ: lúa, cá, phế liệu, nông sản, gỗ, dịch vụ vận chuyển…
[14] Số lượng, trọng lượng: Ghi số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa đã mua, ví dụ: 200 kg, 50 bao, 10 tấn…
[15] Đơn giá: Ghi giá mua của một đơn vị hàng hóa (ví dụ: đồng/kg, đồng/cái, đồng/tấn…).
[16] Tổng giá thanh toán: Ghi tổng số tiền phải trả cho người bán. Số tiền này được tính bằng số lượng nhân với đơn giá.
[17] Ghi tổng giá trị hàng hóa dịch vụ mua vào. Lưu ý nếu tổng giá trị mua vào của 01 người bán/ngày từ 05 triệu đồng trở lên thì bắt buộc phải chuyển khoản.
[18] Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ phải do người đại diện theo pháp luật hoặc người được ủy quyền của doanh nghiệp ký và chịu trách nhiệm.
Nếu hộ kinh doanh mua hàng hóa của hộ kinh doanh hoặc cá nhân kinh doanh có doanh thu dưới 1 tỷ đồng/năm, thì người bán thường không xuất hóa đơn. Trong trường hợp này, hộ kinh doanh bên mua được phép lập bảng kê mua hàng hóa không có hóa đơn.
Tham khảo tại bài viết sau: Mẫu bảng kê mua hàng không có hóa đơn cho hộ kinh doanh theo Thông tư 152/2025/TT-BTC [Mẫu tham khảo]





