Quy định về quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ 01/7/2026 theo Thông tư 89/2026/TT-BTC được thực hiện như sau:
>> Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ 01/7/2026
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, doanh nghiệp khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp trong các trường hợp sau:
(i) Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;
(ii) Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
(iii) Trường hợp doanh nghiệp đã thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh quy định thì không phải quyết toán năm đối với các hoạt động đã khai thuế theo từng lần phát sinh.
Theo đó, căn cứ điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, các trường hợp khai thuế TNDN theo từng lần phát sinh bao gồm:
- Thuế TNDN không phát sinh thường xuyên của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu, trường hợp người nộp thuế trong tháng phát sinh nhiều lần thì được khai theo tháng;
- Thuế TNDN đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu.
- Thuế TNDN từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền thuộc trường hợp khấu trừ, khai thay, nộp thay bao gồm:
+ Thuế TNDN từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá;
+ Thuế TNDN từ hoạt động bán, bán đấu giá bất động sản, tài sản khác là tài sản bảo đảm để xử lý nợ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức mà Nhà nước sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập có chức năng mua, bán, xử lý nợ hoặc tổ chức có thẩm quyền bán đấu giá;
- Thuế TNDN từ hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài;
- Thuế TNDN đối với hoạt động bán toàn bộ Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên do tổ chức làm chủ sở hữu dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản của người nộp thuế áp dụng theo phương pháp tỷ lệ trên doanh thu theo quy định của pháp luật về thuế thu nhập doanh nghiệp;
- Thuế TNDN đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán (không phân biệt tổ chức đầu tư trong nước hay tổ chức đầu tư nước ngoài).
Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
- Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng thứ 03 kể từ ngày kết thúc kỳ quyết toán thuế.
- Riêng đối với trường hợp doanh nghiệp chấm dứt hoạt động giải thể, phá sản, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước, chia, tách, sáp nhập, hợp nhất: chậm nhất là ngày thứ 45 kể từ ngày xảy ra sự kiện.
(Căn cứ điểm a, điểm b khoản 5 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Lưu ý:
- Trường hợp chuyển đổi loại hình doanh nghiệp (không bao gồm doanh nghiệp nhà nước cổ phần hóa) mà doanh nghiệp chuyển đổi kế thừa toàn bộ nghĩa vụ về thuế, khoản thu khác của doanh nghiệp được chuyển đổi thì không phải khai quyết toán đến thời điểm có quyết định về việc chuyển đổi doanh nghiệp, doanh nghiệp khai quyết toán khi kết thúc năm (căn cứ điểm a khoản 1 Điều 27 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ Mục 6.2 phụ lục kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ khai quyết toán thuế TNDN bao gồm các giấy tờ, tài liệu sau:
|
STT |
Trường hợp |
|
I. Trường hợp áp dụng phương pháp tỷ lệ trên doanh thu |
|
|
1 |
Mẫu 04/TNDN - Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu) |
|
2 |
Kèm theo: - Báo cáo tài chính năm (trừ trường hợp không phải lập báo cáo tài chính). - Báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính (trừ trường hợp không bắt buộc phải kiểm toán). |
|
II. Trường hợp áp dụng phương doanh thu, chi phí |
|
|
1 |
|
|
2 |
|
|
3 |
|
|
4 |
|
|
5 |
|
|
6 |
Mẫu 03-4/TNDN - Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp đối với thu nhập ở nước ngoài |
|
7 |
Mẫu 03-5/TNDN - Phụ lục thu nhập đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản |
|
8 |
Mẫu 03-6/TNDN - Phụ lục báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ |
|
9 |
Mẫu 03-8/TNDN - Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với cơ sở sản xuất |
|
10 |
|
|
11 |
|
|
12 |
|
|
13 |
|
|
14 |
Kèm theo: - Báo cáo tài chính năm (trừ trường hợp không phải lập báo cáo tài chính) theo quy định của pháp luật về kế toán và báo cáo kiểm toán báo cáo tài chính (trừ trường hợp không bắt buộc phải kiểm toán) theo quy định của pháp luật về kiểm toán độc lập. - Phụ lục giao dịch liên kết theo quy định tại Nghị định 255/2026/NĐ-CP (nếu có). - Thông báo về số vốn đăng ký đầu tư của dự án đầu tư mở rộng (nếu thuộc trường hợp phải nộp theo quy định của pháp luật về thuế TNDN) - Các tài liệu khác đối với trường hợp người nộp thuế kê khai phụ lục 03-4/TNDN: + Trường hợp có thu nhập tại nước chưa ký Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: ++ Bản sao Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài có xác nhận của người nộp thuế hoặc văn bản giải trình trong trường hợp chưa có Tờ khai thuế thu nhập ở nước ngoài; ++ Bản sao chứng từ nộp thuế TNDN ở nước ngoài hoặc bản sao văn bản xác nhận của cơ quan thuế nước ngoài về số thuế TNDN đã nộp hoặc bản sao chứng từ có giá trị tương đương có xác nhận của người nộp thuế. + Trường hợp được khấu trừ theo Hiệp định tránh đánh thuế hai lần: Hồ sơ chứng minh số thuế đã nộp tại nước ngoài thực hiện theo quy định tại Điều 34 Chương III Thông tư 89/22026/TT-BTC |
(Các biểu mẫu trên được ban hành tại Phụ lục I kèm theo Thông tư 89/22026/TT-BTC)
Trong đó, báo cáo tài chính năm bao gồm:
- Báo cáo tài chính năm đối với doanh nghiệp đáp ứng giả định hoạt động liên tục, gồm:
+Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B 01 - DN ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Mẫu số B 02 - DN ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Mẫu số B 03 - DN ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
+ Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo Mẫu số B 09 - DN ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
- Báo cáo tài chính năm đối với doanh nghiệp không đáp ứng giả định hoạt động liên tục, gồm:
+Báo cáo tình hình tài chính theo Mẫu số B 01 - DNKLT ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh theo Mẫu số B 02 - DN ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
+Báo cáo lưu chuyển tiền tệ theo Mẫu số B 03 - DN ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
+Bản thuyết minh Báo cáo tài chính theo Mẫu số B 09 - DNKLT ban hành kèm theo Thông tư 99/2025/TT-BTC
Doanh nghiệp nộp hồ sơ quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp.
-Mẫu 04/TNDN - Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo từng lần phát sinh) (Mẫu số 02/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) (Mẫu số 06/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài) (Mẫu số 05/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán) (Mẫu số 07/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Mẫu 03/TNDN - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (áp dụng đối với phương pháp doanh thu - chi phí) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Mẫu 03-2/TNDN - Phụ lục chuyển lỗ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Mẫu 03-3A/TNDN - Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư, thu nhập của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Mẫu 03-3C/TNDN - Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Mẫu 03-3D/TNDN - Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Áp dụng đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Mẫu 03-4/TNDN - Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp đối với thu nhập ở nước ngoài Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Mẫu 03-5/TNDN - Phụ lục thu nhập đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Mẫu 03-6/TNDN - Phụ lục báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Mẫu 03-8/TNDN - Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với cơ sở sản xuất Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Mẫu 03-8A/TNDN -Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Mẫu 03-8B/TNDN - Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Mẫu 03-8C/TNDN - Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Mẫu 03-9/TNDN - Phụ lục bảng kê chứng từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thu tiền theo tiến độ chưa bàn giao trong năm Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.