Doanh nghiệp có trách nhiệm phải tạm nộp thuế theo quý đối với thuế thu nhập doanh nghiệp, cụ thể như sau:
>> Các khoản chi phí được trừ (chi phí hợp lý) 2025

Tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp từ 01/7/2026
Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet
Căn cứ khoản 2 Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế, khoản thu khác. Cụ thể:
|
Quý |
I |
II |
III |
IV |
|
Thời hạn tạm nộp thuế |
30/4 |
31/7 |
31/10 |
31/01 |
Lưu ý: Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó. (Theo khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Ví dụ: Hạn chót tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý IV/2026 (nếu có) chậm nhất là ngày 31/01/2027, nhưng ngày này lại rơi vào Chủ nhật (ngày nghỉ hàng tuần) nên hạn chót được tính là ngày làm việc sau ngày nghỉ đó, tức là vào ngày 01/02/2027.
Người nộp thuế thuộc trường hợp phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp thì phải thực hiện tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp. Theo đó trường hợp phải quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp bao gồm:
- Khai quyết toán khi kết thúc năm (năm dương lịch hoặc năm tài chính), bao gồm cả trường hợp người nộp thuế tạm ngừng hoạt động, kinh doanh không trọn năm;
- Khai quyết toán đến thời điểm giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động, chấm dứt hợp đồng, cổ phần hóa doanh nghiệp nhà nước hoặc đến thời điểm tổ chức, doanh nghiệp bị chia, bị sáp nhập, bị hợp nhất;
- Trường hợp người nộp thuế đã thực hiện khai thuế thu nhập doanh nghiệp theo từng lần phát sinh quy định tại điểm b khoản 1 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC thì không phải quyết toán năm đối với các hoạt động đã khai thuế theo từng lần phát sinh.
(Theo điểm c khoản 1, điểm a khoản 3 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
- Doanh nghiệp phải tự xác định số thuế tạm nộp hằng quý. Doanh nghiệp căn cứ vào báo cáo tài chính quý (nếu có) hoặc kết quả sản xuất, kinh doanh quý và các quy định của pháp luật về thuế để xác định số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp quý;
Lưu ý: Tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp của 04 quý phải:
+ Không được thấp hơn 80% số thuế phải nộp theo quyết toán năm của doanh nghiệp tự kê khai;
+ Trường hợp doanh nghiệp nộp thiếu so với số thuế phải tạm nộp 04 quý thì phải nộp tiền chậm nộp tính trên số thuế nộp thiếu kể từ ngày tiếp theo liền kề của ngày cuối cùng của thời hạn tạm nộp quý 04 đến ngày liền kề trước của ngày số tiền còn thiếu được nộp vào ngân sách nhà nước, bao gồm trường hợp doanh nghiệp kê khai bổ sung;
- Trường hợp cơ quan có thẩm quyền thanh tra, kiểm tra sau khi doanh nghiệp đã khai quyết toán thuế nếu phát hiện tăng số tiền phải nộp so với số thuế doanh nghiệp đã kê khai quyết toán thì việc tính tiền chậm nộp thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 26 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
- Số thuế thu nhập doanh nghiệp đã tạm nộp (bao gồm cả tạm phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp cho địa bàn tỉnh nơi có đơn vị phụ thuộc, địa điểm kinh doanh, nơi có bất động sản chuyển nhượng khác với nơi người nộp thuế đóng trụ sở chính) được trừ với số phải nộp theo quyết toán thuế năm;
- Doanh nghiệp thuộc trường hợp tạm nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo tỷ lệ 1% trên doanh thu thu được tiền của khách hàng theo tiến độ theo quy định của pháp luật thuế thu nhập doanh nghiệp nhưng chưa bàn giao cơ sở hạ tầng, nhà và chưa tính vào doanh thu tính thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm thì doanh nghiệp không tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp năm mà tổng hợp vào hồ sơ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp khi bàn giao bất động sản đối với từng phần hoặc toàn bộ dự án.
(Theo khoản 3 Điều 21 Thông tư 89/2026/TT-BTC, Điều 24 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Doanh nghiệp có thể tự tính thuế TNDN tạm nộp theo công thức sau:
|
Thuế TNDN tạm nộp của quý = Thu nhập tính thuế của quý x Thuế suất |
Trong đó, thuế suất nộp thuế TNDN tạm nộp cũng sẽ áp dụng mức thuế suất là 20%, 17%, 15% quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Nghị định 320/2025/NĐ-CP cụ thể như sau:
|
Tổng doanh thu năm (kỳ trước liền kề) |
Thuế suất TNDN |
|
Không quá 03 tỷ đồng |
15% |
|
Trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng |
17% |
|
Trên 50 tỷ đồng |
20% |
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với phương pháp tỷ lệ trên doanh thu) (Mẫu số 04/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế TNDN (Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản, tài sản khác theo từng lần phát sinh) (Mẫu số 02/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động bán toàn bộ doanh nghiệp dưới hình thức chuyển nhượng vốn có gắn với bất động sản) (Mẫu số 06/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động chuyển nhượng vốn của doanh nghiệp nước ngoài) (Mẫu số 05/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với hoạt động chia lợi tức cho tổ chức đầu tư của Quỹ đầu tư chứng khoán) (Mẫu số 07/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (Áp dụng đối với phương pháp doanh thu - chi phí) (Mẫu số 03/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục chuyển lỗ (Mẫu số 03-2/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi đối với thu nhập từ dự án đầu tư, thu nhập của doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (Mẫu số 03-3A/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng lao động là người dân tộc thiểu số hoặc doanh nghiệp hoạt động sản xuất, xây dựng, vận tải sử dụng nhiều lao động nữ) (Mẫu số 03-3C/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp được ưu đãi (Áp dụng đối với doanh nghiệp khoa học công nghệ, doanh nghiệp thực hiện chuyển giao công nghệ thuộc lĩnh vực ưu tiên chuyển giao) (Mẫu số 03-3D/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thuế thu nhập doanh nghiệp đã nộp đối với thu nhập ở nước ngoài (Mẫu số 03-4/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thu nhập đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mẫu số 03-5/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục báo cáo trích lập, sử dụng quỹ khoa học và công nghệ (Mẫu số 03-6/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với cơ sở sản xuất (Mẫu số 03-8/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động chuyển nhượng bất động sản (Mẫu số 03-8A/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện (Mẫu số 03-8B/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán (Mẫu số 03-8C/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chứng từ nộp tiền thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp của hoạt động chuyển nhượng bất động sản thu tiền theo tiến độ chưa bàn giao trong năm (Mẫu số 03-9/TNDN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
>> Xem chi tiết tại Tổng hợp biểu mẫu khai thuế từ ngày 01/7/2026