Trừ các trường hợp được hưởng thuế suất ưu đãi, mức thuế TNDN 2026 là 20%, 17%, 15% tùy theo tổng doanh thu năm của kỳ trước liền kề.
>> Dự thảo Thông tư đăng ký thuế thay thế Thông tư 86/2024/TT-BTC
>> Công ty không phát sinh chi trả thu nhập trong năm không cần quyết toán thuế TNCN
Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp mới nhất 2026 là Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 được hướng dẫn bởi Nghị định 320/2025/NĐ-CP.
>>Xem thêm: Tổng hợp hệ thống văn bản thuế mới nhất 2026 (Thuế TNCN, GTGT, TNDN
Theo Điều 10 Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp 2025 và Điều 11 Nghị định 320/2025/NĐ-CP, chi tiết mức thuế TNDN 2026 như sau:
Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp là 20%, 17%, 15% tùy theo tổng doanh thu năm của kỳ trước liền kề. Cụ thể như sau:
|
Tổng doanh thu năm (kỳ trước liền kề) |
Thuế suất TNDN |
|
Không quá 03 tỷ đồng |
15% |
|
Trên 03 tỷ đến không quá 50 tỷ đồng |
17% |
|
Trên 50 tỷ đồng |
20% |
Lưu ý:
(i) Doanh thu làm căn cứ xác định doanh nghiệp thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất 15% và 17% là tổng doanh thu của kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp trước liền kề.
- Tổng doanh thu bao gồm:
+ Doanh thu từ hoạt động bán hàng, cung cấp dịch vụ (không bao gồm các khoản giảm trừ doanh thu).
+ Doanh thu từ hoạt động tài chính.
+ Thu nhập khác.
(Theo Phụ lục kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh kèm theo tờ khai quyết toán thuế TNDN của kỳ tính thuế năm trước liền kề).
(ii) Trường hợp doanh nghiệp hoạt động dưới 12 tháng trong năm trước:
Doanh thu làm căn cứ = Doanh thu thực tế / số tháng hoạt động × 12 tháng
(iii) Trường hợp doanh nghiệp mới thành lập:
Doanh nghiệp sẽ dự kiến tổng doanh thu trong kỳ tính thuế, doanh nghiệp xác định tạm nộp hàng quý tương ứng theo mức thuế suất 15% (nếu dự kiến doanh thu không quá 03 tỷ đồng) hoặc 17% (nếu dự kiến doanh thu không quá 50 tỷ đồng).
Khi quyết toán, nếu doanh thu thực tế phù hợp dự kiến thì quyết toán bình thường. Nếu không đáp ứng điều kiện được hưởng thuế suất 15%, 17% dẫn đến thiếu số thuế phải nộp so với số tiền thuế tạm nộp thì phải nộp bổ sung phần thiếu và tiền chậm nộp.
(iv) Mức thuế suất 15% và 17% không áp dụng đối với doanh nghiệp là Công ty con, hoặc Công ty có quan hệ liên kết mà doanh nghiệp trong quan hệ liên kết không phải là doanh nghiệp đáp ứng điều kiện áp dụng thuế suất 15% và 17%.
Ngoài ra: Mức thuế suất 15% và 17% nêu trên không áp dụng đối với các nguồn thu nhập sau:
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ thu nhập từ đầu tư xây dựng nhà ở xã hội quy định tại điểm s khoản 2 Điều 18 Nghị định 320/2025//NĐ-CP; thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư (trừ chuyển nhượng dự án chế biến khoáng sản), chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác, chế biến khoáng sản; thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài Việt Nam.
- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò và khai thác dầu khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động thăm dò, khai thác khoáng sản.
- Thu nhập từ sản xuất, kinh doanh trò chơi điện tử trên mạng; thu nhập từ sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, trừ dự án sản xuất, lắp ráp ô tô, máy bay, trực thăng, tàu lượn, du thuyền, lọc hóa dầu;
(Theo khoản 9 Điều 23 Nghị định 320/2025//NĐ-CP)
>>TẢI VỀ<< Lưu lại File word tổng hợp lịch pháp lý 2026 cho doanh nghiệp

Chi tiết mức thuế TNDN 2026 theo Luật Thuế TNDN mới nhất và các văn bản hướng dẫn
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo ngành, nghề hoặc địa bàn ưu đãi theo mức thuế suất ưu đãi của doanh nghiệp bao gồm:
- Thuế suất 10% trong 15 năm.
- Thuế suất 10% trong suốt thời gian hoạt động.
- Thuế suất 15% trong suốt thời gian hoạt động.
- Thuế suất 17% trong 10 năm.
- Thuế suất 17% trong suốt thời gian hoạt động.
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Chính sách về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp 2026
Trên đây là chi tiết mức thuế TNDN 2026 theo Luật Thuế TNDN mới nhất và các văn bản hướng dẫn.
Xem chi tiết một số điểm mới nổi bật của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp tại các bài viết dưới đây:
>> Cập nhật điều kiện chi phí lương được trừ khi tính thuế TNDN 2026
>> Cập nhật quy định thanh toán không dùng tiền mặt mới nhất theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP
>> Quy định mới về chi phí lãi vay không được trừ khi tính thuế TNDN 2025
>> Quy định hóa đơn trên 05 triệu phải chuyển khoản để tính chi phí được trừ áp dụng từ ngày 15/12/2025
>> Bảng kê mua hàng hóa trên 05 triệu phải chuyển khoản để được trừ khi tính thuế TNDN
>> Điểm mới về chi phí được trừ, không được trừ theo Luật Thuế TNDN 2025
>> Những mặt hàng không cần hóa đơn đầu vào mới nhất theo Nghị định 320/2025/NĐ-CP
>> Tổng hợp các khoản chi được trừ khi tính thuế TNDN từ ngày 01/10/2025




