Bài viết này sẽ cung cấp nội dung "Sửa đổi hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế TTĐB từ 15/9/2026 theo Thông tư 136/2026/TT-BTC" chi tiết tại bài viết bên dưới:
>> Cách xác định thuế suất TNDN 2026 (15% 17% 20%, miễn thuế, giảm 30%)
>> Doanh nghiệp trạng thái 03 06: Các hành vi vi phạm về hóa đơn và mức phạt
Ngày 14/9/2026, Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành Thông tư 136/2026/TT-BTC sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định chi tiết một số điều của Nghị định 360/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2024.
Tải về Thông tư 136/2026/TT-BTC PDF dưới đây:
![]() |
Thông tư 136/2026/TT-BTC PDF |
Theo đó, tại Điều 1 Thông tư 136/2026/TT-BTC đã sửa đổi quy định về hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế tiêu thụ đặc biệt tại khoản 2 Điều 3 Thông tư 158/2025/TT-BTC như sau:
Đối với hàng hóa do tổ chức, cá nhân sản xuất, gia công, thuê gia công bán hoặc ủy thác cho tổ chức, cá nhân kinh doanh khác để xuất khẩu ra nước ngoài theo quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 360/2025/NĐ-CP, tổ chức, cá nhân phải có hồ sơ như sau:
(i) Hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu hoặc hợp đồng ủy thác xuất khẩu.
(ii) Hóa đơn bán hàng, giao hàng ủy thác xuất khẩu.
(iii) Trường hợp hợp đồng mua bán hàng hóa để xuất khẩu, hợp đồng ủy thác xuất khẩu đã thanh lý toàn bộ hoặc từng phần thi phải có Biên bản thanh lý (thanh lý toàn bộ hoặc từng phần) thể hiện các nội dung sau: Tên, số lượng, chủng loại, mặt hàng, giá bán của hàng hóa đã thực tế xuất khẩu; hình thức thanh toán; số tiền và số, ngày của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt của người mua nước ngoài cho tổ chức, cá nhân xuất khẩu và giữa tổ chức, cá nhân sản xuất với tổ chức, cá nhân xuất khẩu hoặc tổ chức, cá nhân nhận ủy thác xuất khẩu; số, ngày của hợp đồng xuất khẩu; số, ngày của tờ khai hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu. Thời điểm có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo hợp đồng hoặc phụ lục hợp đồng (nếu có) và chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt được xác định theo quy định của pháp luật về thuế giá trị gia tăng.
- Đối với hàng hóa tổ chức, cá nhân xuất khẩu mua, được ủy thác xuất khẩu nhưng không xuất khẩu mà tiêu thụ trong nước, tổ chức, cá nhân có hàng hoá xuất khẩu phải kê khai, nộp thuế tiêu thụ đặc biệt đối với các hàng hóa này khi tiêu thụ (bán) trong nước.
Trên đây là nội dung “Sửa đổi hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế TTĐB từ 15/9/2026 theo Thông tư 136/2026/TT-BTC”.

Sửa đổi hồ sơ xác định đối tượng không chịu thuế TTĐB từ 15/9/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Các hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 bao gồm:
- Thuốc lá theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của thuốc lá.
- Rượu theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia.
- Bia theo quy định của Luật Phòng, chống tác hại của rượu, bia.
- Xe có gắn động cơ dưới 24 chỗ, bao gồm: xe ô tô chở người; xe chở người bốn bánh có gắn động cơ; xe ô tô pick-up chở người; xe ô tô pick-up chở hàng cabin kép; xe ô tô tải VAN có từ hai hàng ghế trở lên, có thiết kế vách ngăn cố định giữa khoang chở người và khoang chở hàng.
- Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh có dung tích xi lanh trên 125 cm3.
- Máy bay, trực thăng, tàu lượn và du thuyền.
- Xăng các loại.
- Điều hoà nhiệt độ công suất trên 24.000 BTU đến 90.000 BTU trừ loại theo thiết kế của nhà sản xuất chỉ để lắp trên phương tiện vận tải bao gồm ô tô, toa xe lửa, máy bay, trực thăng, tàu, thuyền. Trường hợp tổ chức, cá nhân sản xuất bán hoặc tổ chức, cá nhân nhập khẩu nhập tách riêng từng bộ phận là cục nóng hoặc cục lạnh thì hàng hóa bán ra hoặc nhập khẩu (cục nóng, cục lạnh) vẫn thuộc đối tượng chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như đối với sản phẩm hoàn chỉnh (máy điều hoà nhiệt độ hoàn chỉnh).
- Bài lá.
- Vàng mã, hàng mã, không bao gồm hàng mã là đồ chơi trẻ em và đồ dùng dạy học.
- Nước giải khát theo Tiêu chuẩn quốc gia (TCVN) có hàm lượng đường trên 5g/100mL.
Hàng hóa quy định tại khoản này là sản phẩm hoàn chỉnh, không bao gồm linh kiện để lắp ráp các hàng hóa này.
(Theo khoản 1 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025)
Các dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt 2026 bao gồm:
- Kinh doanh vũ trường.
- Kinh doanh mát-xa (massage), ka-ra-ô-kê (karaoke).
- Kinh doanh ca-si-nô (casino); trò chơi điện tử có thưởng bao gồm trò chơi bằng máy giắc-pót (jackpot), máy sờ-lot (slot) và các loại máy tương tự.
- Kinh doanh đặt cược bao gồm đặt cược thể thao, giải trí và các hình thức đặt cược khác theo quy định của pháp luật.
- Kinh doanh gôn (golf).
- Kinh doanh xổ số.
(Theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt 2025)





