Thu nhập chịu thuế là thu nhập sau khi trừ khoản miễn thuế; thu nhập tính thuế là thu nhập chịu thuế sau khi trừ các khoản giảm trừ theo quy định.
>> Công văn khấu trừ thuế TNCN 2026 sau khi nghỉ việc theo Nghị định 253
Thu nhập chịu thuế TNCN là tổng số tiền người nộp thuế nhận được sau khi đã trừ các khoản miễn thuế. Thu nhập chịu thuế là cơ sở để xác định thu nhập tính thuế, từ thu nhập tính thuế áp vào biểu thuế sẽ tính được số thuế phải nộp.
Theo Luật Thuế Thu nhập cá nhân 2025, các khoản thu nhập chịu thuế TNCN 2026 bao gồm:
(1) Thu nhập từ kinh doanh.
(2) Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
(3) Thu nhập từ đầu tư vốn (tiền lãi cho vay; lợi tức cổ phần; Thu nhập từ đầu tư vốn dưới các hình thức khác)
(4) Thu nhập từ chuyển nhượng vốn (chuyển nhượng phần vốn trong các tổ chức kinh tế, chứng khoán, chuyển nhượng vốn dưới các hình thức khác).
(5) Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất, nhà ở, quyền thuê đất, quyền thuê mặt nước,...)
(6) Thu nhập từ trúng thưởng (xổ số, khuyến mại, đặt cược, các trò chơi, cuộc thi có thưởng và các hình thức trúng thưởng khác, trừ trúng thưởng trong casino).
(7) Thu nhập từ tiền bản quyền (chuyển giao, chuyển quyền sử dụng các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ, chuyển giao công nghệ).
(8) Thu nhập từ nhượng quyền thương mại.
(9) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là chứng khoán, phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh, bất động sản và các tài sản phải đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng.
(10) Thu nhập khác, bao gồm:
- Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn”;
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các bon;
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá theo quy định của pháp luật;
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số;
- Thu nhập từ chuyển nhượng vàng miếng.
(Theo Điều 3 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Thu nhập tính thuế là con số trực tiếp nhân với thuế suất để tính ra số thuế TNCN phải nộp.
Ví dụ đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công thì thu nhập tính thuế chính là con số cuối cùng sau khi lấy thu nhập chịu thuế trừ tiếp đi các khoản giảm trừ gia cảnh (bản thân, người phụ thuộc), bảo hiểm bắt buộc và các khoản đóng góp từ thiện, nhân đạo, các khoản giảm trừ khác.
Công thức phân biệt thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế như sau:
Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập – Các khoản thu nhập được miễn thuế
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế – Các khoản bảo hiểm bắt buộc – Các khoản giảm trừ (gia cảnh, từ thiện nhân đạo, y tế, giáo dục)
Ví dụ phân biệt thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNCN 2026:
Chị A có tổng thu nhập từ tiền lương, tiền công trong tháng là 30 triệu đồng. Trong đó có 5 triệu đồng là tiền lương làm thêm giờ.
Chị A được giảm trừ các khoản giảm trừ sau:
- Giảm trừ bản thân: 15,5 triệu đồng/tháng;
- Giảm trừ 1 người phụ thuộc: 6,2 triệu đồng/tháng;
- Bảo hiểm bắt buộc đã đóng: 1,5 triệu đồng.
Khi đó, thu nhập chịu thuế = 30 triệu - 5 triệu = 25 triệu.
Thu nhập tính thuế = 25 triệu - 15,5 triệu - 6,2 triệu - 1,5 triệu = 1,5 triệu.
>>Xem chi tiết tại bài viết: Cách tính thuế TNCN từ 1/7/2026 đối với tiền lương, tiền công kèm ví dụ minh họa
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN từ 1/7/2026 đối với tiền lương tiền công
Phân biệt thu nhập tính thuế và thu nhập chịu thuế TNCN 2026 - Ảnh minh họa
Theo Nghị định 253/2026/NĐ-CP, nếu cá nhân cư trú không ký đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng mà mức thu nhập từ 5 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ 10% trên thu nhập trước khi trả cho cá nhân.
Vậy thu nhập khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 là thu nhập tính thuế, thu nhập chịu thuế hay tổng thu nhập.
Tham khảo Công văn 10049/NBI-QLDN1 của Thuế tỉnh Ninh Bình dưới đây:
>>TẢI VỀ<< Công văn 10049/NBI-QLDN1 hướng dẫn thu nhập khấu trừ 10% thuế TNCN 2026
Theo đó, thuế tỉnh Ninh Bình có hướng dẫn:
Về khoản thu nhập làm căn cứ khấu trừ 10%: Công ty thực hiện khấu trừ 10% trên khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công thuộc diện chịu thuế trước khi trả cho cá nhân. Các khoản thu nhập được miễn thuế theo quy định, trong đó có tiền lương làm việc ban đêm, làm thêm giờ và tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép trong phạm vi điều kiện, thời gian và mức theo pháp luật lao động, không tính vào khoản thu nhập chịu khấu trừ, phần vượt mức quy định của pháp luật phải tính vào thu nhập chịu thuế. Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc, giảm trừ gia cảnh và các khoản giảm trừ khác là căn cứ xác định thu nhập tính thuế khi áp dụng Biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc khi quyết toán thuế, không trừ khi thực hiện khấu trừ tạm thời theo tỷ lệ 10% quy định tại khoản 2 Điều 50 Nghị định số 253/2026/NĐ-СР.
Như vậy, theo hướng dẫn tại Công văn 10049/NBI-QLDN1 của thuế tỉnh Ninh Bình có thể hiểu thu nhập khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 là thu nhập chịu thuế chứ không phải tổng thu nhập. Tức là phần thu nhập đã trừ các khoản được miễn thuế như tiền làm thêm giờ, tiền làm việc ban đêm, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép,...
>>Xem ví dụ tại bài viết: Thu nhập khấu trừ 10% thuế TNCN 2026 và ví dụ minh họa
Tham khảo thêm câu trả lời của Thuế Thành phố Hồ Chí Minh:
Căn cứ các quy định nêu trên, Công ty chi trả tiền lương, tiền công, tiền thù lao, tiền chỉ khác cho cá nhân đã chấm dứt hợp đồng lao động mức chi trả thu nhập từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì phải khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tỷ lệ 10% trên thu nhập trước khi trả thu nhập cho cá nhân (không quy định trên thu nhập tính thuế). Đồng thời, khoản 1 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP áp dụng trừ các đối tượng quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này khi quy định việc khấu trừ căn cứ vào Thu nhập tính thuế tháng và biểu thuế lũy tiến từng phần.
Lưu ý: Nội dung các Công văn nêu trên chỉ mang tính tham khảo. Để tranh rủi ro bị truy thu thuế, doanh nghiệp có thể đợi Công văn hướng dẫn mới nhất của Cục thuế hoặc gửi Công văn đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp để có hướng dẫn.
>>Xem thêm: 04 Công văn khấu trừ thuế TNCN 2026 sau khi nghỉ việc theo Nghị định 253







