Điều kiện tiền lương làm thêm giờ miễn thuế TNCN 2026 là gì? Cách xác định tiền lương làm thêm giờ miễn thuế TNCN và khoảng thời gian tính vào thu nhập chịu thuế như thế nào?
>> Tải mẫu thông báo tạm ngừng kinh doanh từ 01/7/2026 theo Thông tư 90
>> File word Mẫu số 23/ĐKT Thông tư 90/2026/TT-BTC quy định như thế nào?
Tiền làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động được miễn thuế TNCN từ 01/01/2026 (đối với cá nhân cư trú) và từ 1/7/2026 (đối với cá nhân không cư trú).
(Theo khoản 8 Điều 4 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Theo đó, 02 điều kiện tiền lương làm thêm giờ miễn thuế TNCN 2026
Điều kiện 1: Làm thêm giờ phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Điều kiện 2: Phải có hồ sơ chứng minh tiền làm thêm giờ được miễn thuế TNCN.
>>TẢI VỀ<< Công văn 14530/DON-QLDN1 hướng dẫn miễn thuế TNCN đối với tiền lương làm thêm, làm việc ban đêm
Căn cứ Điều 26 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, quy định về tiền làm thêm giờ miễn thuế TNCN 2026 như sau:
Điều 26. Tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép
1. Miễn thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc phù hợp với quy định về điều kiện và thời gian theo pháp luật về lao động.
Tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập phải lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động. Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế. Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
…
3. Trường hợp tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ, tiền lương, tiền công trả cho những ngày không nghỉ phép vượt mức quy định của pháp luật thì phần vượt mức quy định tính vào thu nhập chịu thuế của cá nhân.

02 điều kiện tiền lương làm thêm giờ miễn thuế TNCN 2026 - Ảnh minh họa
Chi tiết các điều kiện tiền lương làm thêm giờ miễn thuế TNCN 2026 như sau:
Theo đó, khi số giờ làm thêm vượt giới hạn của Bộ luật Lao động thì phần tiền lương tương ứng sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế.
Số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm trừ một số trường hợp được sử dụng lao động làm thêm từ trên 200 - 300 giờ nhưng phải thông báo về việc tổ chức làm thêm giờ.
Đối với làm việc vào ban đêm thì giờ làm việc được tính từ 22 giờ đến 06 giờ sáng ngày hôm sau. Các khoản tiền lương, tiền công Công ty trả cho thời gian làm việc ca đêm ngoài thời gian nêu trên và không phải tiền lương làm thêm giờ theo quy định của pháp luật thì không được miễn thuế TNCN.
(Tham khảo Công văn 7077/NBI-QLDN3 ngày 26/05/2026)
Cụ thể điều kiện về thời gian làm thêm miễn thuế TNCN 2026 như sau:
- Tổng số giờ làm thêm không quá 50% số giờ làm việc bình thường trong 01 ngày khi làm thêm vào ngày làm việc bình thường.
- Trường hợp áp dụng quy định thời giờ làm việc bình thường theo tuần thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
- Trường hợp làm việc không trọn thời gian thì tổng số giờ làm việc bình thường và số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong 01 ngày.
- Tổng số giờ làm thêm không quá 12 giờ trong một ngày, khi làm thêm vào ngày nghỉ lễ, tết và ngày nghỉ hằng tuần.
- Số giờ làm thêm của người lao động không quá 200 giờ trong 01 năm. Trừ các trường hợp được tổ chức làm thêm từ trên 200 giờ đến 300 giờ trong một năm dưới đây:
+ Sản xuất, gia công xuất khẩu sản phẩm hàng dệt, may, da, giày, điện, điện tử, chế biến nông, lâm, diêm nghiệp, thủy sản;
+ Sản xuất, cung cấp điện, viễn thông, lọc dầu; cấp, thoát nước;
+ Trường hợp giải quyết công việc đòi hỏi lao động có trình độ chuyên môn, kỹ thuật cao mà thị trường lao động không cung ứng đầy đủ, kịp thời;
+ Trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn do tính chất thời vụ, thời điểm của nguyên liệu, sản phẩm hoặc để giải quyết công việc phát sinh do yếu tố khách quan không dự liệu trước, do hậu quả thời tiết, thiên tai, hỏa hoạn, địch họa, thiếu điện, thiếu nguyên liệu, sự cố kỹ thuật của dây chuyền sản xuất;
+ Các trường hợp phải giải quyết công việc cấp bách, không thể trì hoãn phát sinh từ các yếu tố khách quan liên quan trực tiếp đến hoạt động công vụ trong các cơ quan, đơn vị nhà nước, trừ các trường hợp quy định tại Điều 108 Bộ luật Lao động 2019.
+ Cung ứng dịch vụ công; dịch vụ khám bệnh, chữa bệnh; dịch vụ giáo dục, giáo dục nghề nghiệp.
+ Công việc trực tiếp sản xuất, kinh doanh tại các doanh nghiệp thực hiện thời giờ làm việc bình thường không quá 44 giờ trong một tuần.
Lưu ý: Việc tổ chức làm thêm giờ phải được sự đồng ý của người lao động về các nội dung sau đây:
- Thời gian làm thêm;
- Địa điểm làm thêm;
- Công việc làm thêm.
Trường hợp sự đồng ý của người lao động được ký thành văn bản riêng thì tham khảo Mẫu số 01/PLIV Phụ lục IV ban hành kèm theo Nghị định 145/2020/NĐ-CP.
(Theo Điều 107 Bộ luật Lao động 2019 và Điều 59, 60, 61 Nghị định 145/2020/NĐ-CP)
Hồ sơ tiền lương làm thêm giờ miễn thuế TNCN 2026 gồm:
- Bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc, khoản tiền lương làm đêm, làm thêm giờ đã trả cho người lao động.
(Bảng kê này được lưu tại tổ chức, doanh nghiệp trả thu nhập và xuất trình khi có yêu cầu của cơ quan thuế).
- Trường hợp không lập bảng kê riêng, tổ chức trả thu nhập có trách nhiệm chứng minh khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác.
Ngoài ra, mỗi lần trả lương, người sử dụng lao động phải thông báo bảng kê trả lương cho người lao động, trong đó ghi rõ tiền lương, tiền lương làm thêm giờ, tiền lương làm việc vào ban đêm, nội dung và số tiền bị khấu trừ (nếu có) (theo khoản 3 Điều 95 Bộ Luật lao động 2019).
Xem thêm: Tổng hợp file excel bảng thanh toán tiền làm thêm giờ 2026 theo Thông tư 99 và 133
Như vậy, công ty không lập bảng kê phản ánh rõ thời gian làm đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc hoặc không chứng minh được khoản tiền lương, tiền công làm việc ban đêm, làm thêm giờ tại nơi làm việc thông qua bảng lương, bảng chấm công, hợp đồng lao động và các tài liệu hợp pháp khác thì không đáp ứng điều kiện được miễn thuế TNCN.
Trên đây là toàn bộ điều kiện tiền làm thêm giờ miễn thuế TNCN 2026 theo Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 và Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
Khi số giờ làm thêm vượt giới hạn của Bộ luật Lao động thì phần tiền lương tương ứng sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế. Do đó, các bước xác định tiền làm thêm giờ miễn thuế TNCN 2026 như sau:
Bước 1: Xác định giới hạn giờ làm thêm theo quy định của Bộ luật Lao động.
Bước 2: Đối chiếu tổng số giờ làm thêm trên thực tế trong tháng/năm.
Bước 3: Xác định các giờ phát sinh sau thời điểm đã vượt giới hạn căn cứ theo bảng chấm công và trình tự thời gian thực tế.
Bước 4: Giờ vượt ngưỡng rơi vào mức lương làm thêm nào thì lấy chính mức lương đó làm căn cứ tính vào thu nhập chịu thuế TNCN.
Các mức tiền lương làm thêm giờ theo Bộ luật Lao động như sau:
|
STT |
Nội dung |
Mức trả |
|
1 |
Làm việc ban ngày |
100% |
|
2 |
Làm việc ban đêm |
130% |
|
3 |
Làm thêm giờ vào ban ngày |
150% - 200% - 300% |
|
4 |
Làm thêm giờ vào ban đêm |
210% - 270% - 390% |
(Theo Điều 98 Bộ luật Lao động 2019)





