Từ ngày 01/7/2026, doanh nghiệp trước khi chi trả các khoản thu nhập cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế.
>> Tổng hợp biểu mẫu khai thuế từ ngày 01/7/2026
>> Tổng hợp biểu mẫu đăng ký thuế từ 01/7/2026
Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập, trước khi chi trả các khoản thu nhập sau cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế:
- Thu nhập từ tiền lương, tiền công.
- Thu nhập từ cổ phiếu thưởng cho người lao động, cổ phiếu ESOP.
- Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú.
- Thu nhập từ đầu tư vốn trong nước.
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú.
- Thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán.
- Thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng.
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon.
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số.
Trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân của doanh nghiệp từ 1/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập từ tiền lương tiền công, trước khi chi trả các khoản thu nhập cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế.
- Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
- Đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) có mức chi trả từ từ 05 triệu đồng/lần trở lên thì thực hiện khấu trừ 10% thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập.
(Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu)
- Đối với cá nhân không cư trú: Khấu trừ 20% tổng số tiền lương, tiền công mà cá nhân nhận được do thực hiện công việc tại Việt Nam.
Xem chi tiết tại CVPL: Quy định khấu trừ, kê khai, nộp thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công từ 1/7/2026 bao gồm (trách nhiệm, cách khấu trừ, hạn nộp tờ khai và hồ sơ khai thuế).
Khi nhận cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP, người lao động chưa phải tính thuế TNCN. Khi người lao động chuyển nhượng số cổ phiếu này thì sẽ phải nộp 02 khoản thuế TNCN cùng lúc là:
- Thuế TNCN từ tiền lương, tiền công (do nhận thưởng/mua ưu đãi từ công ty).
- Thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán (do có hoạt động mua bán cổ phiếu) - Xem tại mục 6.
(1) Số thuế phải khấu trừ
Khi NLĐ chuyển nhượng cổ phiếu, công ty chứng khoán/Ngân hàng lưu ký sẽ khấu trừ 10% thuế TNCN tương ứng với phần thu nhập chịu thuế từ cổ phiếu thưởng/ESOP để nộp cho cơ quan thuế.
Thu nhập chịu thuế xác định như sau:
|
Đối với cổ phiếu thưởng |
Cổ phiếu ESOP |
|
Thu nhập chịu thuế = Số tiền chi cho người lao động ghi trên sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm thưởng Nếu sổ sách không ghi rõ: Thu nhập chịu thuế = Số lượng cổ phiếu nhận X Mệnh giá (Trường hợp giá bán thấp hơn mệnh giá thì thu nhập chịu thuế sẽ tính theo giá thị trường tại thời điểm bán) |
Thu nhập chịu thuế = Số tiền chi cho người lao động ghi trên sổ sách kế toán của công ty tại thời điểm phát hành cổ phiếu ESOP Nếu sổ sách không ghi rõ: Thu nhập chịu thuế = Số lượng cổ phiếu X Mệnh giá - Số tiền NLĐ đã bỏ ra để mua (Nếu phát sinh chênh lệch âm thì không phải nộp thuế TNCN từ tiền lương, tiền công đối với phần thu nhập này) |
(2) Trách nhiệm kê khai, nộp thuế và quyết toán
- NLĐ có trách nhiệm kê khai đầy đủ nguồn gốc và giá trị thực hưởng của cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP khi thực hiện lưu ký cổ phiếu tại công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký.
- Công ty chứng khoán /Ngân hàng lưu ký bắt buộc phải theo dõi riêng lượng cổ phiếu thưởng/ESOP này.
Khi NLĐ chuyển nhượng cổ phiếu, công ty chứng khoán/Ngân hàng lưu ký sẽ khấu trừ 10% thuế TNCN tương ứng với phần thu nhập chịu thuế từ cổ phiếu thưởng/ESOP (2) để nộp cho cơ quan thuế.
- Tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ thực hiện khai theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng.
- NLĐ tổng hợp thu nhập từ cổ phiếu được thưởng, cổ phiếu ESOP vào thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công trong năm tính thuế để thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo quy định.
(3) Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế đối với Công ty chứng khoán/Ngân hàng lưu ký khấu trừ thuế TNCN với thu nhập từ cổ phiếu thưởng cho người lao động, cổ phiếu ESOP bao gồm:
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập từ cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP trong năm tính thuế - Mẫu 06-2/BK-TNCN (Kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động).
Căn cứ pháp lý:
- Điểm a khoản 3 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
- Điểm d mục 7.1 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Căn cứ Điều 63 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, thuế TNCN từ kinh doanh của cá nhân không cư trú (trừ cá nhân không cư trú có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác) thì thực hiện như sau:
(1) Số thuế phải khấu trừ
Thuế TNCN = Doanh thu tính thuế X Thuế suất
|
Hoạt động kinh doanh |
Thuế suất |
|
Phân phối, cung cấp hàng hoá: |
1% |
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: |
5% |
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hoá, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: |
2% |
|
Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo: |
5% |
|
Hoạt động kinh doanh khác: |
2% |
Doanh thu tính thuế phát sinh tại tổ chức chi trả thu nhập.
Trường hợp kinh doanh nhiều ngành nghề mà không tách riêng được doanh thu thì áp dụng mức thuế suất cao nhất cho toàn bộ doanh thu.
Thời điểm tính thuế: Thời điểm nhận được thu nhập.
(2) Trách nhiệm khấu trừ, khai nộp thuế:
Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập cho cá nhân không cư trú trước khi chi trả các khoản thu nhập cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế.
Tổ chức, cá nhân khấu trừ, khai thay, nộp thay số thuế thu nhập cá nhân với thu nhập từ kinh doanh cho cá nhân không cư trú thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng.
(Theo điểm b khoản 2 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(3) Hồ sơ khai thuế đối với thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế - Mẫu 06-1/BK-TNCN (Kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động).
(Theo điểm e.1 mục 7.2 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Xem thêm: Thuế TNCN từ kinh doanh của cá nhân cư trú sẽ không thực hiện khấu trừ thuế. Xem chi tiết quy định về cách tính thuế, kê khai nộp thuế TNCN từ kinh doanh của cá nhân cư trú)
(1) Trách nhiệm khấu trừ thuế:
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập từ đầu tư vốn có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi trả thu nhập cho cá nhân. Trừ các trường hợp ngoại lệ sẽ do công ty chứng khoán/ngân hàng lưu ký khai thuế thay, nộp thuế thay.
(2) Số thuế phải khấu trừ:
Thuế TNCN từ đầu tư vốn = Thu nhập tính thuế X 5%
Xem chi tiết tại CVPL: Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ đầu tư vốn 01/7/2026
(3) Trách nhiệm khai thuế
Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng.
(4) Hồ sơ khai thuế TNCN từ đầu tư vốn
Hồ sơ khai thuế của tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế đối với thu nhập từ đầu tư vốn trong nước bao gồm:
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế - Mẫu 06-1/BK-TNCN (Kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động).
Căn cứ pháp lý:
- Điểm a khoản 4 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC
- Điều 55 Nghị định 253/2026/NĐ-CP.
- Điểm a mục 7.4 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC
(1) Trách nhiệm khấu trừ, khai thuế
Tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn có trách nhiệm khấu trừ thuế thu nhập cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú, thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng.
(Theo điểm a.2 khoản 5 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Ghi chú: Đối với cá nhân cư trú thì phải tự thực hiện khai thuế TNCN từ chuyển nhượng vốn, trừ các trường hợp khai thuế thay, nộp thuế thay từ chuyển nhượng vốn.
(2) Số thuế phải khấu trừ
Thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng = Thu nhập tính thuế X 20% theo từng lần chuyển nhượng.
Trong đó:
Thu nhập tính thuế = Giá chuyển nhượng - Giá mua phần vốn chuyển nhượng và các khoản chi phí hợp lý liên quan đến việc tạo ra thu nhập từ chuyển nhượng vốn.
Trường hợp không xác định giá mua và các chi phí liên quan đến việc chuyển nhượng vốn thì Thuế TNCN = Giá chuyển nhượng X 2%
>>Xem chi tiết tại: Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng vốn từ 01/7/2026
(3) Hồ sơ khai thuế bao gồm:
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế - Mẫu 06-1/BK-TNCN (Kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động).
(Theo điểm b khoản 1 mục 7.5 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(1) Trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán
Các tổ chức dưới đây có trách nhiệm phải thực hiện khấu trừ thuế và nộp số thuế đã khấu trừ theo thuế suất 0,1% trên giá chuyển nhượng.
|
1. Chứng khoán giao dịch thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán |
Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký, công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác danh mục đầu tư. |
|
2. Chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán |
|
|
- Chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Tổng công ty lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam: |
Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán |
|
- Chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông: |
Công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông |
|
- Chứng khoán không thuộc trường hợp quy định nêu trên: |
Cá nhân chuyển nhượng chứng khoán trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế. |
(Theo khoản 2 và khoản 4 Điều 56 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
(2) Số thuế phải khấu trừ
Số thuế phải khấu trừ là 0,1% trên giá chuyển nhượng.
>>Xem chi tiết tại: Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ chuyển nhượng chứng khoán từ 01/7/2026
(3) Trách nhiệm khai thuế
Tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán thực hiện khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng.
(Theo điểm b khoản 5 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(4) Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế của tổ chức khấu trừ thuế TNCN từ chuyển nhượng chứng khoán bao gồm:
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế - Mẫu 06-1/BK-TNCN (Kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động).
(Theo điểm a khoản 2 Mục 7.5 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(1) Trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng
Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập trước khi chi trả các khoản thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế.
(Theo khoản 1 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
(2) Số thuế phải khấu trừ
- Công thức tính thuế TNCN từ bản quyền, nhượng quyền thương mại được quy định như sau:
|
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp |
= |
Thu nhập tính thuế |
x |
Thuế suất 5% |
Trong đó thu nhập tính thuế được tính bằng công thức sau:
+ Đối với thu nhập tính thuế từ tiền bản quyền:
|
Thu nhập tính thuế |
= |
Thu nhập nhận theo từng lần phát sinh không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được. |
- |
20 triệu đồng |
+ Đối với thu nhập tính thuế từ nhượng quyền thương mại:
|
Thu nhập tính thuế |
= |
Thu nhập nhận được theo từng hợp đồng nhượng quyền thương mại (theo từng lần phát sinh không phụ thuộc vào số lần thanh toán hoặc số lần nhận tiền mà người nộp thuế nhận được) |
- |
20 triệu đồng |
>>Xem chi tiết tại: Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ bản quyền, nhượng quyền thương mại từ 01/7/2026
- Thuế TNCN từ trúng thưởng
|
Thuế thu nhập cá nhân phải nộp |
= |
Thu nhập tính thuế |
x |
Thuế suất 10% |
Thu nhập tính thuế từ trúng thưởng là phần giá trị trúng thưởng vượt trên 20 triệu đồng mà người nộp thuế nhận được theo từng lần phát sinh không phụ thuộc vào số lần nhận thưởng.
>>Xem chi tiết tại: Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ trúng thưởng từ 01/7/2026
(3) Trách nhiệm khai thuế, nộp thuế
Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng khai thuế theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng.
Sau đó phân bổ thuế (đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán) theo quy định tại điểm d.2 khoản 2 Điều 15 Nghị định 252/2026/NĐ-CP.
Tổ chức khấu trừ thuế xác định riêng số thuế TNCN phải nộp và nộp thuế cho từng tỉnh nơi cá nhân đăng ký tham gia dự thưởng đối với phương thức phân phối thông qua phương tiện điện thoại hoặc internet và nơi phát hành vé xổ số điện toán đối với phương thức phân phối thông qua thiết bị đầu cuối theo số thuế thực tế đã khấu trừ của từng cá nhân.
(Theo khoản 6 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(4) Hồ sơ khai thuế
Hồ sơ khai thuế của tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế TNCN từ bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng bao gồm:
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế - Mẫu 06-1/BK-TNCN (Kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động).
- Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ trúng thưởng (Mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN) (áp dụng đối với tổ chức khấu trừ thuế đối với thu nhập từ trúng thưởng của cá nhân trúng thưởng xổ số điện toán)
(Theo điểm 7.6 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC)
- Thu nhập từ chuyển nhượng nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”.
- Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon.
- Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số.
- Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá.
(1) Trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN
Tổ chức, cá nhân chi trả thu nhập trước khi chi trả các khoản thu nhập từ nhượng nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon; tài sản số, biển số xe trúng đấu giá cho cá nhân có trách nhiệm thực hiện khấu trừ và nộp số thuế đã khấu trừ của người nộp thuế.
(Theo khoản 1 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
(2) Số thuế phải khấu trừ
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tên miền internet quốc gia Việt Nam “.vn” |
Thuế TNCN = 5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải khí nhà kính, tín chỉ các – bon |
Thuế TNCN = 5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng biển số xe ô tô trúng đấu giá |
Thuế TNCN = 5% phần thu nhập vượt trên 20 triệu đồng theo từng lần phát sinh |
|
Thu nhập từ chuyển nhượng tài sản số, chuyển nhượng vàng miếng |
Thuế TNCN = 0,1% giá chuyển nhượng |
(Theo Điều 19 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
(3) Trách nhiệm khai thuế, nộp thuế
- Tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”; chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon của cá nhân; chuyển nhượng tài sản số thực hiện kê khai số thuế đã khấu trừ của cá nhân theo tháng hoặc theo quý cùng với kỳ khai thuế giá trị gia tăng.
- Đối với trường hợp chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập khai thuế theo từng lần phát sinh.
- Nếu tổ chức, cá nhân trả thu nhập chưa thực hiện khấu trừ thuế hoặc cá nhân nhận được thu nhập do tổ chức không đăng ký thuế tại Việt Nam chi trả thì cá nhân trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế theo từng lần phát sinh.
(Theo khoản 8 Điều 22 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(4) Hồ sơ khai thuế
(i) Đối với tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế từ chuyển nhượng nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon, từ chuyển nhượng tài sản số, hồ sơ gồm:
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế - Mẫu 06-1/BK-TNCN (Kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động).
(ii) Đối với tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng biển số xe trúng đấu giá:
(Theo điểm 7.8 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC