Thủ tục, hồ sơ, thời hạn, địa điểm kê khai nộp thuế hộ kinh doanh 2026 được quy định chi tiết tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Thông tư 18/2026/TT-BTC.
>> Tổng hợp biểu mẫu thuế kế toán hộ kinh doanh từ 01/7/2026
>> Chế độ kế toán hộ kinh doanh
Hộ kinh doanh 2026 được chia thành 04 nhóm bao gồm:
- Hộ kinh doanh nhóm 1: Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ/năm trở xuống.
- Hộ kinh doanh nhóm 2: Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đến 3 tỷ.
- Hộ kinh doanh nhóm 3: Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 3 tỷ đến 50 tỷ.
- Hộ kinh doanh nhóm 4: Nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ.
Tùy theo, phương pháp tính thuế TNCN mà thời hạn kê khai, nộp thuế của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh sẽ khác nhau nhưng phải tuân thủ theo quy tắc sau:
(1) Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không phải khai nộp thuế GTGT và thuế TNCN mà chỉ cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Lưu ý: Nếu doanh thu thực tế trên 1 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ Quý phát sinh doanh thu trên 1 tỷ đồng.
(2) Đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trong năm trên 1 tỷ thì phải thực hiện kê khai thuế GTGT, thuế TNCN theo tháng/quý (xem chi tiết tại mục 2).
(3) Về hạn nộp hồ sơ khai thuế:
- Trường hợp khai thuế theo Quý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
- Trường hợp khai thuế theo tháng: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
- Trường hợp khai quyết toán thuế TNCN theo năm: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo.
(4) Thời hạn nộp tiền thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì thời hạn nộp thuế được xác định theo thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.
(5) Đối các loại thuế phí khác (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường,...): Tự xác định số thuế phải nộp và thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế GTGT hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.
(6) Trách nhiệm thông báo số tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm phảithông báo số tài khoản ngân hàng, số hiệu ví điện tử (Mẫu 01/BK-STK) ban hành kèm Thông tư 18/2026/TT-BTC cho cơ quan thuế kèm theo tờ thông báo doanh thu/tờ khai thuế đầu tiên:
|
Đối với năm 2026 |
Từ năm 2027 trở đi |
|
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh dưới 1 tỷ chưa nộp hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 hoặc chưa gửi Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử thì phải nộp thông báo chậm nhất ngày 31/7/2026. - Hộ kinh doanh thuộc trường hợp khai thuế theo tháng/quý (trên 1 tỷ) thì nộp kèm với tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026. - Đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh trong năm 2026 thì nộp kèm với tờ thông báo doanh thu/tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026: + Nếu hộ cá nhân mới ra kinh doanh có doanh thu lũy kế chưa đạt 1 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026 thì nộp kèm với tờ thông báo doanh thu chậm nhất ngày 31/7/2026. + Nếu hộ cá nhân mới ra kinh doanh có doanh thu lũy kế trên 01 tỷ đồng trong 6 tháng đầu năm 2026 thì nộp kèm với tờ khai thuế đầu tiên của năm. |
- Nộp thông báo nếu có thay đổi thông tin về số tài khoản ngân hàng, số hiệu điện tử. - Đối với hộ kinh doanh. cá nhân kinh doanh mới ra kinh doanh thì nộp kèm với tờ thông báo doanh thu/tờ khai thuế đầu tiên của năm tính thuế. |
(Theo Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)

Thủ tục kê khai nộp thuế hộ kinh doanh 2026 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống phải thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh với cơ quan thuế 01 lần/năm chậm nhất là ngày 31/01 năm sau.
Mẫu thông báo doanh thu cho hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng (Mẫu 01/TKN-CNKD) ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Trong năm, nếu doanh thu thực tế vượt ngưỡng 01 tỷ đồng thì hộ, cá nhân kinh doanh phải thực hiện nộp tờ khai thuế tại quý có doanh thu phát sinh vượt ngưỡng và nộp thuế vào ngân sách nhà nước theo quy định. Đồng thời, theo dõi sổ sách kế toán theo quy định tại Thông tư 152/2025/TT-BTC.
Trường hợp hộ kinh doanh mới ra kinh doanh thì khai, nộp thuế theo quy định tại mục 2.5.
>> Hướng dẫn khai thuế hộ kinh doanh dưới 1 tỷ trên cổng dịch vụ công kèm ảnh minh họa
>> Hướng dẫn khai thuế hộ kinh doanh dưới 1 tỷ trên eTax Mobile kèm ảnh minh họa
Hộ kinh doanh nhóm 2 là hộ kinh doanh có doanh thu trên 01 tỷ đến 03 tỷ.
|
Loại thuế |
Thời hạn kê khai, nộp thuế |
|
|
Thuế GTGT |
Thuế GTGT = Tỷ lệ x Doanh thu (Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2%) Khai thuế theo Quý. Hạn nộp tờ khai và nộp thuế: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu của quý sau. Cụ thể hạn khai thuế trong năm 2026 như sau: - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý I/2026: Ngày 30/4/2026 (nhưng do trùng lịch nghỉ lễ nên sẽ dời đến ngày 04/5/2026). - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý II/2026: Ngày 31/7/2026. - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý III/2026: Ngày 31/10/2026. - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý IV/2026: Ngày 31/01/2027 |
|
|
Thuế TNCN |
Cách 1: Thuế TNCN = Tỷ lệ x (Doanh thu - 1 tỷ) (Tỷ lệ: 0.5%, 1.5%, 2%, 5%, 1%) - Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: cùng với kỳ khai thuế GTGT |
Cách 2: Thuế GTGT = 15% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) - Tạm nộp thuế TNCN theo Quý cùng với thuế GTGT và Quyết toán thuế TNCN theo năm. - Hạn quyết toán thuế: 31/03 năm sau (tức ngày 31/3/2027). Lưu ý: Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp/ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thuế thì phải thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế TNCN tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa. |
|
Mẫu tờ khai thuế |
Mẫu 01/CNKD (Mẫu tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. |
Mẫu 01/CNKD (Mẫu tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN - Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. |
(Căn cứ Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Hộ kinh doanh nhóm 3 là nhóm hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đến 50 tỷ.
|
Thuế GTGT |
Thuế GTGT = Tỷ lệ % X Doanh thu Khai thuế theo Quý. Hạn nộp tờ khai và nộp thuế: Chậm nhất ngày cuối cùng của tháng đầu của quý sau. Cụ thể lịch khai nộp thuế năm 2026 như sau: - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý I/2026: Ngày 30/4/2026 (nhưng do trùng lịch nghỉ lễ nên sẽ dời đến ngày 04/5/2026). - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý II/2026: Ngày 31/7/2026. - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý III/2026: Ngày 31/10/2026. - Hạn nộp tờ khai, nộp thuế GTGT quý IV/2026: Ngày 31/01/2027. |
|
Thuế TNCN |
Tạm nộp thuế TNCN theo Quý cùng với thuế GTGT (mẫu 01/CNKD) và Quyết toán thuế TNCN theo năm. Số thuế TNCN tạm nộp = Thuế suất X Doanh thu tính thuế của Quý (Ví dụ phân phối hàng hóa thuế suất TNCN là 0,5%) Cuối năm, nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo năm chậm nhất ngày 31/3 của năm sau (Tờ khai 02/CNKD-TNCN-QTT) Lưu ý: Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp/ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thuế thì phải thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế TNCN tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa. (>>Xem ví dụ tại: Tạm nộp thuế hộ kinh doanh 2026 (đối tượng, cách tính, ví dụ minh họa)) |
|
Mẫu tờ khai thuế |
Mẫu 01/CNKD (Mẫu tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN - Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. |
(Căn cứ Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
|
Thuế GTGT |
Thuế GTGT = Tỷ lệ x Doanh thu - Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% |
|
- Kỳ kê khai: Theo Tháng - Hạn nộp: Chậm nhất ngày 20 tháng sau |
|
|
Thuế TNCN |
Thuế TNCN = 20% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) Cụ thể: Số thuế TNCN tạm nộp = Thuế suất X Doanh thu tính thuế của Tháng (Ví dụ phân phối hàng hóa thuế suất TNCN là 0,5%) Cuối năm, nộp hồ sơ quyết toán thuế TNCN theo năm chậm nhất ngày 31/3 của năm sau (Tờ khai 02/CNKD-TNCN-QTT) Lưu ý: Trường hợp số thuế TNCN đã tạm nộp ít hơn số thuế đã khai tạm nộp/ít hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thuế thì phải thực hiện nộp bổ sung và không phải tính tiền chậm nộp. Trường hợp số thuế TNCN tạm nộp nhiều hơn số thuế phải nộp khi quyết toán thì thực hiện thủ tục xử lý tiền thuế nộp thừa. |
|
Mẫu tờ khai thuế |
Mẫu 01/CNKD (Mẫu tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh) ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC. Mẫu tờ khai quyết toán thuế TNCN - Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC. |
Trường hợp 1: Đối với hộ kinh doanh mới thành lập trong 6 tháng đầu năm 2026
Trong 06 tháng đầu năm 2026, nếu hộ kinh doanh có doanh thu thực tế từ 1 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu 02 lần/năm:
Lần 1: Chậm nhất là ngày 31/7/2026 (doanh thu từ khi bắt đầu hoạt động đến hết ngày 30/6/2026.
Lần 2: Chậm nhất là ngày 31/01/2027 (doanh thu thực tế phát sinh trong 06 tháng cuối năm 2026)
Mẫu thông báo doanh thu cho hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng (Mẫu 01/TKN-CNKD) ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Lưu ý: Nếu hộ kinh doanh có tổng doanh thu lũy kế (tức là doanh thu cộng dồn từ lúc thành lập đến lúc kê khai) trên 1 tỷ đồng thì phải khai, nộp thuế theo Quý kể từ quý phát sinh doanh thu trên 1 tỷ đồng. Thời hạn khai thuế theo quý là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo.
Nói một cách dễ hiểu là đến khi nào hộ kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ thì phải khai thuế theo quý kể từ quý có doanh thu trên 1 tỷ và thời hạn khai thuế là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên quý tiếp theo.
Trường hợp 2: Đối với hộ kinh doanh mới thành lập trong 6 tháng cuối năm 2026
Trường hợp hộ kinh doanh mới thành lập trong 06 tháng cuối năm 2026 (ví dụ tháng 8/2026) nếu có doanh thu thực tế từ 1 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện thông báo doanh thu thực tế phát sinh chậm nhất là ngày 31/01/2027.
Mẫu thông báo doanh thu cho hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng (Mẫu 01/TKN-CNKD) ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
Trường hợp có doanh thu thực tế trên 1 tỷ đồng thì thực hiện khai thuế theo quý kể từ quý có phát sinh doanh thu trên 1 tỷ đồng. Thời hạn khai nộp thuế theo quý là ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Từ các năm tiếp theo, hộ kinh doanh thực hiện khai thuế theo quy định tại mục 2 bài viết này.
(Căn cứ Điều 9 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
|
Trường hợp |
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế |
|
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thông thường |
Nộp hồ sơ khai thuế bằng phương thức điện tử (Cổng dịch vụ công, etaxMobile) Trường hợp không thể giao dịch điện tử (thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác) thì nộp trực tiếp hoặc gửi qua bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã. |
|
Có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) cùng tỉnh hoặc khác tỉnh |
Thực hiện khai thuế tổng hợp chung trên một hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính (địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/tờ khai đăng ký thuế). Lưu ý: Việc khai doanh thu để tính thuế thì phải kê khai doanh thu của từng địa điểm kinh doanh. Địa điểm nộp thuế: + Trường hợp tính thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu: Nộp thuế GTGT và thuế TNCN cho từng địa điểm kinh doanh. + Trường hợp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế: Nộp thuế GTGT nộp theo từng địa điểm kinh doanh và nộp thuế TNCN nộp tại trụ sở chính. |
|
Chỉ kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và không có địa điểm kinh doanh |
Kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cá nhân cư trú (nơi ở hiện tại; nơi tạm trú hoặc nơi thường trú) |
|
Cá nhân cho thuê bất động sản |
Nộp hồ sơ khai thuế tại cơ quan thuế nơi có bất động sản cho thuê. Trường hợp có nhiều bất động sản cho thuê (cùng tỉnh/khác tỉnh) thì được khai tổng hợp trên một hồ sơ và lựa chọn một cơ quan thuế nơi có bất động sản để nộp hồ sơ (trừ trường hợp tổ chức đi thuê khai thuế thay, nộp thuế thay). - Kê khai doanh thu và nộp thuế theo từng địa điểm cho thuê. |
|
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính phải thông báo cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh hoạt động. Trường hợp thay đổi thông tin, tạm ngừng hoặc chấm dứt hoạt động cũng phải thông báo trong thời hạn 10 ngày làm việc |
(Căn cứ điểm b khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
(1) Chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác trong nước hoặc nước ngoài có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với mỗi giao dịch cung cấp hàng hóa, dịch vụ của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh theo quy định.
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Khai thuế, nộp thuế đối với hộ kinh doanh kinh doanh trên sàn thương mại điện tử
(Căn cứ khoản 1 Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
(2) Khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản:
- Trường hợp cá nhân trực tiếp khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản: Được lựa chọn khai thuế 02 lần trong năm hoặc khai thuế 01 lần theo năm.
+ Nếu khai thuế 02 lần trong năm: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế lần thứ nhất chậm nhất là ngày 31/7 của năm tính thuế và lần thứ hai chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
+ Nếu khai thuế 01 lần theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
- Trường hợp tổ chức thuê bất động sản của cá nhân và trong hợp đồng có thỏa thuận tổ chức là người khai thuế, nộp thuế thay cho cá nhân:
Tổ chức thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay theo kỳ thanh toán tiền thuê bất động sản ghi trong hợp đồng.
Lưu ý: Trường hợp cá nhân cho cá nhân thuê bất động sản thì cá nhân cho thuê phải trực tiếp thực hiện khai thuế.
(Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Phương pháp tính thuế, kê khai, nộp thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê bất động sản)
(Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
(3) Hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ khai thuế theo tháng thì thời hạn khai thuế tháng 1, tháng 2, tháng 3 năm 2026 là ngày 20/4/2026.
(Căn cứ khoản 1 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Tổng hợp biểu mẫu thuế, kế toán, hóa đơn hộ kinh doanh
Trên đây là toàn bộ nội dung công việc pháp lý Thủ tục kê khai nộp thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + GTGT)