Dưới đây là hướng dẫn khai thuế, nộp thuế hộ kinh doanh kinh doanh trên sàn thương mại điện tử như Shopee, Tiktok shop,…
>> Thông báo địa điểm kinh doanh hộ kinh doanh với cơ quan thuế
>> Kê khai hàng tồn kho hộ kinh doanh năm 2026
|
Hộ kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên sàn TMĐT (kinh doanh online) |
Hộ kinh doanh vừa có hoạt động kinh doanh truyền thống vừa có hoạt động kinh doanh trên sàn TMĐT (kinh doanh online) |
|
Đối với hộ kinh doanh online trên nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (Shopee, Tiktok Shop…) thì Chủ quản quản lý nền tảng có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế của cá nhân kinh doanh theo quy định. |
|
|
‑ Đối với hộ kinh doanh kinh online trên sàn thương mại điện tử không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì hộ kinh doanh tự xác định phương pháp tính thuế, sổ sách kế toán, kê khai nộp thuế. |
‑ Đối với doanh thu phát sinh từ hoạt động kinh doanh truyền thống và doanh thu từ kinh doanh online trên sàn không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thì hộ kinh doanh tự xác định phương pháp tính thuế, sổ sách kế toán, kê khai nộp thuế. |
Lưu ý:
- Trường hợp hộ kinh doanh chỉ kinh doanh online hoặc vừa kinh doanh truyền thống vừa kinh doanh online, nếu có doanh thu năm tổng hợp trên 03 tỷ đồng hoặc tính thuế TNCN theo phương pháp (doanh thu – chi phí) thì hộ kinh doanh thực hiện tổng hợp doanh thu để khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm.
Số thuế TNCN đã được chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khấu trừ, nộp thay được trừ khi xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp.
- Cá nhân không cư trú kinh doanh online trên sàn không có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán có trách nhiệm tự kê khai, nộp thuế và không phải thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế, không phải thực hiện quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo Điều 8, Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP
(Căn cứ Điều 11 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
Khai thuế, nộp thuế hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Các sàn thương mại điện tử có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán (trong nước và ngoài nước) có trách nhiệm thực hiện khấu trừ, khai thay và nộp thay số thuế đã khấu trừ đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử của hộ kinh doanh (căn cứ khoản 1 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
(i) Thời điểm khấu trừ
- Chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện khấu trừ ngay tại thời điểm xác nhận giao dịch thành công và chấp nhận thanh toán theo quy định của nền tảng.
(ii) Căn cứ xác định số thuế phải khấu trừ
Số thuế GTGT, thuế TNCN phải khấu trừ được xác định theo tỷ lệ phần trăm (%) thuế suất trên doanh thu phát sinh tại Việt Nam. Theo đó, doanh thu phát sinh tại Việt Nam là số tiền bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ mà hộ kinh doanh được hưởng do tổ chức kinh doanh tại Việt Nam chi trả hoặc chủ quản nền tảng thu hộ.
(1) Tỷ lệ % tính thuế GTGT:
- Hàng hóa: 1%
- Dịch vụ: 5%
- Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 3%
(Căn cứ khoản 3 Điều 20 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)
(2) Tỷ lệ % tính thuế TNCN:
- Đối với cá nhân cư trú
+ Hàng hóa: 0,5%
+ Dịch vụ: 2%
+ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 1,5%
- Đối với cá nhân không cư trú
+ Hàng hóa: 1%
+ Dịch vụ: 5 %
+ Vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa: 2%
(Căn cứ khoản 3 Điều 7, khoản 3 Điều 20 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Lưu ý: Trường hợp chủ quản nền tảng thương mại điện tử thuộc đối tượng khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ không xác định được giao dịch phát sinh doanh thu từ nền tảng thương mại điện tử là hàng hóa hay dịch vụ hoặc loại dịch vụ trên cơ sở dữ liệu và thông tin sẵn có thì việc xác định số thuế phải khấu trừ thực hiện theo mức tỷ lệ % thuế suất cao nhất.
(Căn cứ Điều 44 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
- Chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện khai số thuế đã khấu trừ theo tháng, chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo.
+ Đối với giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng thì chủ quản nền tảng thương mại điện tử thực hiện bù trừ số thuế đã khấu trừ, nộp thay của giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng với số thuế phải khấu trừ, nộp thay của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
+ Số thuế nộp thay của chủ quản nền tảng thương mại điện tử được xác định bằng tổng số thuế của các giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ sau khi bù trừ với tổng số thuế các giao dịch bị hủy hoặc trả lại hàng của tổ chức nước ngoài, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (nếu có).
- Hồ sơ khai thuế thay của chủ quản nền tảng thương mại điện tử được, nền tảng số được quy định tại Mục 18 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC bao gồm:
+ Mẫu 01/CNKD-NCCNN-TMĐT: Tờ khai khấu trừ thuế đối với nhà cung cấp nước ngoài, hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC
+ Mẫu 01-1/BK-CNKD-NCCNN-TMĐT: Bảng kê chi tiết số thuế đã khấu trừ của nhà cung cấp nước ngoài, hộ, cá nhân có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC
+ Mẫu 01/BKNT-TMĐT: Bảng kê chi tiết số tiền nộp thuế của tổ chức quản lý nền tảng thương mại điện tử Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC
(Căn cứ Điều 45 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Đối với hộ kinh doanh có hoạt động kinh doanh online trên sàn không có chức năng thanh toán thì hộ kinh doanh phải trực tiếp thực hiện nghĩa vụ thuế
>> Về cách tính thuế hộ kinh doanh xem chi tiết tại các công việc sau đây: Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + Thuế GTGT)
Thời hạn kê khai, nộp thuế của hộ kinh doanh online trên sàn không có chức năng thanh toán sẽ khác nhau phải tuân thủ theo quy tắc chung sau:
(1) Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải nộp thuế mà chỉ cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Lưu ý: Nếu doanh thu thực tế trên 01 tỷ đồng trong năm thì thực hiện khai thuế, nộp thuế kể từ Quý phát sinh doanh thu trên 01 tỷ đồng.
(2) Trường hợp có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo quý.
Trường hợp có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thực hiện khai thuế, nộp thuế giá trị gia tăng theo tháng.
(3) Về hạn nộp hồ sơ khai thuế:
- Trường hợp khai thuế theo Quý: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
- Trường hợp khai thuế theo tháng: Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo.
- Trường hợp khai quyết toán thuế TNCN theo năm: Thời hạn nộp hồ sơ quyết toán thuế chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo.
(4) Thời hạn nộp tiền thuế: Chậm nhất là ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế. Trường hợp khai bổ sung hồ sơ khai thuế thì thời hạn nộp thuế được xác định theo thời hạn nộp hồ sơ khai thuế của kỳ tính thuế có sai sót.
(5) Đối các loại thuế phí khác (thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường,...): Tự xác định số thuế phải nộp và thực hiện khai thuế, nộp thuế cùng với kỳ khai thuế GTGT hoặc cùng thời hạn thông báo doanh thu thực tế phát sinh.
>> Xem chi tiết tại hồ sơ, thời hạn khai thuế tại công việc pháp lý: Thủ tục kê khai nộp thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + GTGT)
(Căn cứ Điều 8, Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
|
Trường hợp |
Địa điểm nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế |
|
Hộ kinh doanh chỉ có hoạt động kinh doanh trên nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số và không có địa điểm kinh doanh |
Kê khai, nộp thuế tại cơ quan thuế quản lý địa bàn nơi cá nhân cư trú (nơi ở hiện tại; nơi tạm trú hoặc nơi thường trú) |
|
Có nhiều địa điểm kinh doanh (cửa hàng) cùng tỉnh hoặc khác tỉnh |
Thực hiện khai thuế tổng hợp chung trên một hồ sơ và nộp cho cơ quan thuế quản lý trụ sở chính (địa điểm ghi trên giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/tờ khai đăng ký thuế). Lưu ý: Việc khai doanh thu để tính thuế thì phải kê khai doanh thu của từng địa điểm kinh doanh. Địa điểm nộp thuế: + Trường hợp tính thuế TNCN theo tỷ lệ trên doanh thu: Nộp thuế GTGT và thuế TNCN cho từng địa điểm kinh doanh. + Trường hợp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế: Nộp thuế GTGT nộp theo từng địa điểm kinh doanh. và nộp thuế TNCN nộp tại trụ sở chính. |
(Căn cứ điểm b, điểm c khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Dưới đây là các biểu mẫu thuế hộ kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC và Thông tư 89/2026/TT-BTC):
(ii) Mẫu số 02/TB-ĐĐKD - Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh
(iii) Mẫu số 01/TKN-CNKD - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm
(iv) Mẫu số 01/CNKD - Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(v) Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
(vi) Mẫu số 01/BK-STK - Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử
(viii) Mẫu số 01/BK-KTHTKD - Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(ix) Mẫu số 02/BK-KTBĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản
(xii) Mẫu số 01/BĐS - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
(xiii) Mẫu số 01/BK-BĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê
(xiv) Mẫu số 01/BK-HTK - Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
>> Xem chi tiết tại: Tổng hợp biểu mẫu thuế kế toán hộ kinh doanh