Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi có mức doanh thu năm từ 500 triệu đồng trở xuống.
>> Cách ghi nội dung hóa đơn điện tử hộ kinh doanh từ 01/7/2026
>> Thủ tục kê khai nộp thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + GTGT)
(1) Mức doanh thu không phải nộp thuế:
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế giá trị gia tăng (GTGT) khi có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống.
(2) Các loại thuế hộ kinh doanh phải nộp:
- Thuế GTGT và thuế TNCN là hai loại thuế chủ yếu áp dụng đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của hộ kinh doanh khi doanh thu vượt ngưỡng 01 tỷ đồng/ năm theo quy định.
- Thuế tiêu thụ đặc biệt: Đối với hộ kinh doanh sản xuất, rượu bia, thuốc lá, xăng, cung cấp dịch vụ vũ trường, karaoke,….
- Thuế tài nguyên: Đối với hộ kinh doanh có hoạt động khai thác tài nguyên như khoáng sản, dầu thô, khí thiên nhiên, sản phẩm của rừng, hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên,…;
- Phí bảo vệ môi trường: Đối với khai thác khoáng sản.
(3) Phương pháp tính thuế hộ kinh doanh
+ Đối với thuế GTGT: Tính theo tỷ lệ % trên doanh thu (1%, 3%, 5% hoặc 2% tùy ngành nghề).
+ Đối với thuế TNCN: (1) Tính theo tỷ lệ % trên phần doanh thu vượt 01 tỷ đồng (Tỷ lệ % X (Doanh thu – 01 tỷ)) hoặc (2) Tính theo thu nhập tính thuế (Thuế suất X (Doanh thu - Chi phí) với mức thuế suất lần lượt là 15%, 17% hoặc 20% tùy quy mô doanh thu.
(4) Cách tính thuế nếu có nhiều địa điểm kinh doanh/nhiều ngành nghề
Nếu hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo Tỷ lệ % X (doanh thu - 1 tỷ), có nhiều ngành nghề áp dụng mức thuế suất khác nhau hoặc nhiều địa điểm kinh doanh, thì:
- Được quyền chọn ngành nghề hoặc địa điểm nào để trừ 1 tỷ mà có lợi nhất. Thường sẽ chọn nơi có thuế suất cao hơn để trừ trước để giảm số thuế phải nộp.
Tuy nhiên, tổng số doanh thu được trừ trong năm vẫn chỉ tối đa 1 tỷ đồng. Không được trừ 1 tỷ đồng cho từng ngành riêng.
- Nếu doanh thu của ngành hoặc địa điểm được chọn chưa đủ 1 tỷ thì phần chưa trừ hết sẽ được chuyển sang trừ tiếp vào doanh thu của ngành nghề hoặc địa điểm khác. Trừ cho đến khi đủ tổng cộng 1 tỷ đồng.
(Theo khoản 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
(5) Thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng
Nếu hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng hoặc có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang tính thuế theo Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí) thì thực hiện ổn định phương pháp tính thuế trong 02 năm liên tục kể từ năm đầu tiên áp dụng.
Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng đang tính thuế theo Tỷ lệ % X (Doanh thu – 1 tỷ) thì nếu hết năm xác định doanh thu thực tế năm trên 03 tỷ đồng thì từ năm tiếp theo phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế thu nhập cá nhân theo Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí).
Ví dụ: Hộ kinh doanh A ước tính doanh thu năm 2026 là 02 tỷ đồng và đang áp dụng phương pháp tính thuế Tỷ lệ % X (Doanh thu – 1 tỷ) nhưng thực tế đến tháng 8/2026, có tổng doanh thu lũy kế trên 03 tỷ thì được tiếp tục áp dụng phương pháp Tỷ lệ % X (Doanh thu – 1 tỷ) đến hết năm 2026. Từ năm 2027, phải chuyển sang áp dụng phương pháp tính thuế TNCN theo Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí).
(Theo điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
(6) Cách tính thuế hộ kinh doanh cho thuê bất động sản 2026 chỉ có một phương pháp tính:
+ Thuế GTGT = Doanh thu x 5%
+ Thuế TNCN = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x 5%.
Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + Thuế GTGT)
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Hộ kinh doanh nhóm 1 là hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống.
Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 1 tỷ đồng trở xuống thì không phải nộp thuế GTGT và thuế TNCN mà chỉ cần thông báo doanh thu thực tế phát sinh trong năm với cơ quan thuế chậm nhất là ngày 31/01 của năm dương lịch tiếp theo.
Lưu ý: Hộ kinh doanh nhóm 1 vẫn phải đóng các loại thuế khác ví dụ thuế tiêu thụ đặc biệt đối với hộ kinh doanh sản xuất, rượu bia, thuốc lá, xăng, cung cấp dịch vụ vũ trường, karaoke,….Thuế tài nguyên nếu có hoạt động khai thác tài nguyên như khoáng sản, dầu thô, khí thiên nhiên, sản phẩm của rừng, hải sản tự nhiên, nước thiên nhiên,….
>>Xem chi tiết cách khai báo doanh thu tại công việc pháp lý: Thủ tục kê khai nộp thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + GTGT)
(Theo Điều 3 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
Hộ kinh doanh nhóm 2 là hộ kinh doanh doanh thu trên 01 tỷ đến 03 tỷ đồng/năm.
Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 2 cụ thể như sau:
|
Loại thuế |
Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 2 (Xem chi tiết, doanh thu, tỷ lệ % tại mục 8) |
|
|
Thuế GTGT |
Thuế GTGT = Tỷ lệ x Doanh thu Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% tùy nhóm ngành nghề |
|
|
Thuế TNCN (Được lựa chọn 01 trong 02 cách) |
Cách 1: Thuế TNCN = Tỷ lệ x (Doanh thu - 1 tỷ) (Tỷ lệ: 0.5%, 1.5%, 2%, 5%, 1% tùy nhóm ngành nghề) Lưu ý: Nếu áp dụng cách 1 mà có doanh thu vượt 03 tỷ thì phải chuyển sang cách 2 từ năm tiếp theo. |
Cách 2: Thuế TNCN = 15% x (Doanh thu - chi phí) (trừ cho thuê BĐS) Lưu ý: Nếu chọn áp dụng cách 2 thì phải áp dụng ổn định trong 02 năm liên tục. |
(Theo điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP và Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Hộ kinh doanh nhóm 3 là hộ kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đến 50 tỷ đồng/năm.
Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 3 cụ thể như sau:
|
Loại thuế |
Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 3 (Xem chi tiết, doanh thu, tỷ lệ % tại mục 8) |
|
Thuế GTGT |
Thuế GTGT = Tỷ lệ x Doanh thu Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% tùy nhóm ngành nghề |
|
Thuế TNCN |
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) X 17% (trừ cho thuê BĐS) |
Xem thêm: Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 3 (trên 3 tỷ đến 50 tỷ) và ví dụ
Hộ kinh doanh nhóm 4 là hộ kinh doanh có doanh thu trên 50 tỷ đồng/năm.
Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 4 cụ thể như sau:
|
Loại thuế |
Cách tính thuế hộ kinh doanh nhóm 4 (Xem chi tiết, doanh thu, tỷ lệ % tại mục 8) |
|
Thuế GTGT |
Thuế GTGT = Tỷ lệ x Doanh thu Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% tùy nhóm ngành nghề |
|
Thuế TNCN |
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) X 20% (trừ cho thuê BĐS) |
Hộ kinh doanh, cá nhân cho thuế bất động sản chỉ có 01 cách tính thuế duy nhất là tính thuế theo tỷ lệ % doanh thu. Cụ thể như sau:
Thuế GTGT = Doanh thu x 5%
Thuế TNCN = (Doanh thu - 1 tỷ đồng) x 5%.
Lưu ý: Nếu có nhiều hợp đồng thuê thì được chọn hợp đồng để trừ 500 triệu đồng khi tính thuế. Nếu chưa trừ đủ được lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.
Nếu có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để trừ 500 triệu đồng trước khi tính thuế thì phải quy định rõ nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế TNCN trong hợp đồng.
Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 500 triệu đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 500 triệu đồng.
(Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Xem chi tiết nội về tính thuế, khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân cho thuê bất động sản tại công việc pháp lý: Phương pháp tính thuế, kê khai, nộp thuế đối với hộ kinh doanh cho thuê tài sản)
- Doanh thu để tính thuế GTGT: Tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
(Theo điểm c khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)
- Doanh thu để xác định thuế TNCN được hiểu một cách đơn giản là toàn bộ số tiền mà hộ kinh doanh thực tế được hưởng từ hoạt động sản xuất, kinh doanh, không phân biệt đã thu được tiền hay chưa.
Trong đó bao gồm cả các khoản thưởng được nhận, khoản được nhận từ hỗ trợ đạt doanh số, khuyến mại, chiết khấu thanh toán, khoản hỗ trợ được nhận bằng tiền hoặc không bằng tiền, các khoản trợ giá, phụ thu, phụ trội, phí thu thêm được nhận theo quy định (không bao gồm chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại), các khoản bồi thường vi phạm hợp đồng, bồi thường khác liên quan đến hoạt động kinh doanh, doanh thu khác.
Tùy theo từng hình thức kinh doanh cụ thể, cách xác định doanh thu cũng có những điểm khác nhau. Hộ kinh doanh có thể tham khảo bảng sau:
|
Hoạt động kinh doanh |
Doanh thu tính thuế |
|
Gia công hàng hóa |
Toàn bộ tiền thu được từ hoạt động gia công, bao gồm tiền công gia công và các khoản chi phí về nhiên liệu, động lực, vật liệu phụ và chi phí khác phục vụ cho việc gia công |
|
Bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trả góp, trả chậm |
Giá bán hàng hóa, dịch vụ trả tiền một lần, không bao gồm tiền lãi trả góp, tiền lãi trả chậm |
|
Giao hàng hóa cho đại lý |
Tổng số tiền bán hàng hóa |
|
Nhận làm đại lý bán hàng đúng giá |
Tiền hoa hồng được hưởng theo hợp đồng đại lý |
|
Cho thuê tài sản |
Số tiền thuê bên thuê trả theo hợp đồng từng kỳ. Trường hợp trả trước nhiều năm thì doanh thu được phân bổ theo từng năm hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần |
|
Kinh doanh dịch vụ thu tiền trước nhiều năm |
Doanh thu được phân bổ theo từng năm hoặc xác định theo doanh thu trả tiền một lần |
|
Vận tải hành khách, hàng hóa, hành lý |
Toàn bộ doanh thu vận chuyển phát sinh trong kỳ tính thuế |
|
Xây dựng, lắp đặt có bao thầu nguyên vật liệu |
Giá trị công trình, hạng mục công trình hoặc khối lượng công trình nghiệm thu, bao gồm cả giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị |
|
Xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vật liệu |
Số tiền từ hoạt động xây dựng, lắp đặt, không bao gồm giá trị nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị |
- Thời điểm xác định doanh thu:
+ Đối với hoạt động bán hàng hoá là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu, quyền sử dụng hàng hoá cho người mua.
+ Đối với hoạt động cung ứng dịch vụ là thời điểm hoàn thành việc cung ứng dịch vụ hoặc hoàn thành từng phần việc cung ứng dịch vụ cho người mua.
(Theo Điều 5 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Trường hợp tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % doanh thu
Mức thuế hộ kinh doanh 2026 đối với trường hợp tính thuế GTGT, thuế TNCN theo tỷ lệ % doanh thu cụ thể như sau:
Thuế GTGT = Tỷ lệ % X Doanh thu
Thuế TNCN = Tỷ lệ % X (Doanh thu – 1 tỷ)
|
Nhóm ngành nghề |
Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
Thuế suất tính thuế TNCN |
|
Phân phối, cung cấp hàng hóa |
1 % |
0,5 % |
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
5 % |
2 % |
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
3 % |
1,5 % |
|
Hoạt động kinh doanh khác |
2 % |
1 % |
|
Đối với hoạt động cho thuê tài sản, bất động sản; Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số |
5 % |
5 % |
|
Đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp |
- |
5 % |
Trường hợp tính thuế GTGT theo tỷ lệ % doanh thu và tính thuế TNCN theo (doanh thu – chi phí)
Trường hợp hộ kinh doanh tính thuế GTGT theo tỷ lệ % doanh thu và tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế (doanh thu – chi phí):
Thuế GTGT = Tỷ lệ % X Doanh thu
Thuế TNCN = Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí)
Tỷ lệ % thuế GTGT:
|
Nhóm ngành nghề |
Tỷ lệ % tính thuế GTGT |
|
Phân phối, cung cấp hàng hóa |
1 % |
|
Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu |
5 % |
|
Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu |
3 % |
|
Hoạt động kinh doanh khác |
2 % |
|
Đối với hoạt động cho thuê tài sản, bất động sản; Hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số |
5 % |
|
Đại lý bảo hiểm, đại lý xổ số, đại lý bán hàng đa cấp |
- |
Thuế suất TNCN:
Thuế TNCN = Thuế suất X (Doanh thu – Chi phí)
|
Nhóm doanh thu/năm |
Thuế suất TNCN |
|
Trên 500 triệu – 03 tỷ (Hộ kinh doanh nhóm 2) |
15% |
|
Trên 03 tỷ – 50 tỷ (Hộ kinh doanh nhóm 3) |
17 % |
|
Trên 50 tỷ (Hộ kinh doanh nhóm 4) |
20 % |
>> Xem thêm công việc pháp lý: Chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh
Dưới đây là các biểu mẫu thuế hộ kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC và Thông tư 89/2026/TT-BTC):
(ii) Mẫu số 02/TB-ĐĐKD - Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh
(iii) Mẫu số 01/TKN-CNKD - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm
(iv) Mẫu số 01/CNKD - Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(v) Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
(vi) Mẫu số 01/BK-STK - Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử
(viii) Mẫu số 01/BK-KTHTKD - Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(ix) Mẫu số 02/BK-KTBĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản
(x) Mẫu số 01/XSBHĐC - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức khấu trừ thuế, khai thay, nộp thay thuế đối với hoạt động đại lý bán đúng giá bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, hoạt động môi giới; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác)
(xii) Mẫu số 01/BĐS - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
(xiii) Mẫu số 01/BK-BĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê
(xiv) Mẫu số 01/BK-HTK - Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
>>Xem thêm: Tổng hợp biểu mẫu thuế kế toán hộ kinh doanh