Các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh phải liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh, có đủ hóa đơn, chứng từ, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt nếu giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
>> Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + Thuế GTGT)
>> Cách ghi nội dung hóa đơn điện tử hộ kinh doanh từ 01/7/2026
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng/năm phải tính thuế TNCN theo phương pháp thuế suất X Thu nhập tính thuế:
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) X Thuế suất
(Xem chi tiết tại: Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + Thuế GTGT))
Khi đó, các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau:
Điều kiện 1: Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Điều kiện 2: Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán
Điều kiện 3: Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
(Theo Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)

Chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh bao gồm:
|
STT |
Các khoản chi được trừ |
|
1 |
Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa sử dụng vào sản xuất, kinh doanh |
|
2 |
Chi phí tiền lương, tiền công, tiền thưởng, các khoản phụ cấp, bảo hiểm bắt buộc và các khoản chi trả cho người lao động có đóng bảo hiểm bắt buộc theo quy định. Chi phí tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp và các khoản chi trả cho người lao động dưới 01 tháng. |
|
3 |
Chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh. Lưu ý: - Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp. - Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao. Xem thêm các quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tại các công việc pháp lý sau: >> Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định >> Xác định nguyên giá của tài sản cố định >> Thời gian trích khấu hao tài sản cố định >> Thanh lý tài sản cố định 2026 >> Quản lý, trích khấu hao tài sản cố định đi thuê hoặc cho thuê >> Thay đổi thời gian, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định >> Nguyên tắc quản lý và trích khấu hao tài sản cố định >> Đầu tư nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định >> Tiêu chuẩn xác định là tài sản cố định - Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh năm 2025 nộp thuế theo phương pháp khoán hoặc phương pháp kê khai, có doanh thu từ 3 tỷ đồng trở lên hoặc từ năm 2026 lựa chọn tính thuế TNCN theo phương pháp (Doanh thu - Chi phí) x Thuế suất, phải xác định và ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị tại thời điểm 31/12/2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNCN năm 2026 theo mẫu 01/BK-HTK và gửi cho cơ quan thuế bằng phương thức điện tử cùng với tờ khai thuế đầu tiên của năm 2026 Mẫu bảng kiểm kê tài sản cố định, hàng tồn kho hộ kinh doanh là Mẫu 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026//TT-BTC. >>Xem chi tiết tại: Thời hạn nộp bảng kiểm kê tài sản cố định, hàng tồn kho hộ kinh doanh 2026 (Theo khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP) |
|
4 |
Chi phí dịch vụ mua ngoài như điện, nước, điện thoại, internet, vận chuyển, thuê tài sản, sửa chữa, bảo dưỡng có hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. |
|
5 |
Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của tổ chức tín dụng theo lãi suất thực tế. Chi phí trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh của đối tượng không phải là tổ chức tín dụng không vượt quá 20%/năm. |
|
6 |
Các khoản chi khác phục vụ trực tiếp hoạt động sản xuất, kinh doanh. |
(Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
|
STT |
Các khoản chi không được trừ |
||||||||||||||
|
1 |
Khoản chi không liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. |
||||||||||||||
|
2 |
Các khoản chi không có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. |
||||||||||||||
|
3 |
Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương của cá nhân kinh doanh, nhóm cá nhân kinh doanh, các thành viên trong hộ kinh doanh trừ các khoản đóng góp bảo hiểm bắt buộc. - Khoản tiền lương, tiền công và các khoản chi có tính chất tiền lương đã tính vào chi phí nhưng thực tế không chi trả hoặc không có chứng từ thanh toán. Ví dụ, hộ kinh doanh trả lương cho người lao động từ 05 triệu đồng/lần/người bằng tiền mặt thì không được trừ khi tính thuế TNCN. |
||||||||||||||
|
4 |
Phần chi khấu hao tài sản cố định vượt mức quy định hoặc khấu hao đối với tài sản cố định không sử dụng cho hoạt động sản xuất, kinh doanh; |
||||||||||||||
|
5 |
Các khoản chi phạt vi phạm hành chính, phạt vi phạm hợp đồng, tiền bồi thường do lỗi của cá nhân kinh doanh. |
||||||||||||||
|
6 |
Đất ở và công trình phục vụ sinh hoạt trên đất, xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng mang tên cá nhân, trừ xe ô tô và các tài sản đăng ký sở hữu hoặc đăng ký sử dụng với mục đích kinh doanh vận tải, du lịch. |
||||||||||||||
|
7 |
Các khoản chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Lưu ý: Cá nhân kinh doanh có trách nhiệm theo dõi riêng chi phí phục vụ hoạt động kinh doanh và chi phí phục vụ nhu cầu cá nhân, gia đình. Hộ kinh doanh có trách nhiệm phải thông báo cho cơ quan thuế tất cả các số tài khoản ngân hàng liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh. Hạn thông báo cụ thể như sau:
|
||||||||||||||
(Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
4. Tổng hợp biểu mẫu thuế hộ kinh doanh
Dưới đây là các biểu mẫu thuế hộ kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC và Thông tư 89/2026/TT-BTC):
(ii) Mẫu số 02/TB-ĐĐKD - Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh
(iii) Mẫu số 01/TKN-CNKD - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm
(iv) Mẫu số 01/CNKD - Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(v) Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
(vi) Mẫu số 01/BK-STK - Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử
(viii) Mẫu số 01/BK-KTHTKD - Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(ix) Mẫu số 02/BK-KTBĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản
(x) Mẫu số 01/XSBHĐC - Tờ khai thuế thu nhập cá nhânMẫu số 01/XSBHĐC - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
(xii) Mẫu số 01/BĐS - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
(xiii) Mẫu số 01/BK-BĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê
(xiv) Mẫu số 01/BK-HTK - Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
>>Xem thêm: Tổng hợp biểu mẫu thuế kế toán hộ kinh doanh