Dưới đây là chính sách giảm thuế GTGT dành cho hộ kinh doanh nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh và kích thích tiêu dùng
>> Lập hóa đơn điện tử hộ kinh doanh từ 01/7/2026
>> Khai thuế, nộp thuế hộ kinh doanh trên sàn thương mại điện tử từ 01/7/2026
Nhằm hỗ trợ hoạt động sản xuất, kinh doanh và kích thích tiêu dùng, Quốc hội đã ban hành Nghị quyết 204/2025/QH15 về giảm thuế GTGT, Chính phủ đã ban hành Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15.
Chính sách giảm thuế GTGT được áp dụng từ ngày 01/7/2025 đến hết ngày 31/12/2026 đối với hàng hóa, dịch vụ.
(Căn cứ khoản 1 Điều 2 Nghị định 174/2025/NĐ-CP)
.png)
Quyền lợi về giảm thuế GTGT dành cho hộ kinh doanh
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Hộ kinh doanh được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT.
(Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP)
Chính sách giảm thuế áp dụng đối với hầu hết hàng hóa, dịch vụ, ngoại trừ một số nhóm ngành, lĩnh vực sau:
- Viễn thông, Tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than).
>> Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất GTGT (Phụ lục I ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP)
- Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng)
>> Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế GTGT (Phụ lục II ban hành kèm theo Nghị định 174/2025/NĐ-CP)
Lưu ý: Mặt hàng nước giải khát có hàm lượng đường trên 5g/100ml từ ngày 01/1/2026 chịu thuế tiêu thụ đặc biệt nên sẽ không thuộc diện được giảm thuế GTGT.
(Căn cứ khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP)
- Khi lập hóa đơn bán hàng, dịch vụ thuộc diện được giảm thuế GTGT, hộ kinh doanh lưu ý tích chọn nội dung giảm thuế GTGT trên phần mềm hóa đơn điện tử mà hộ kinh doanh đang sử dụng để đảm bảo quyền lợi của hộ kinh doanh và người tiêu dùng.
- Trên hóa đơn phải thể hiện rõ nội dung giảm thuế theo quy định, theo đó tại cột “Thành tiền” ghi đầy đủ tiền hàng hóa, dịch vụ trước khi giảm, tại dòng “Cộng tiền hàng hóa, dịch vụ” ghi theo số đã giảm 20% mức tỷ lệ % trên doanh thu, đồng thời ghi chú: “đã giảm... (số tiền) tương ứng 20% mức tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15”.
- Khi bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thì trên hóa đơn bán hàng phải ghi rõ số tiền được giảm.
(Căn cứ điểm b khoản 3, khoản 4 Điều 1 Nghị định 174/2024/NĐ-CP)
Hộ kinh doanh thực hiện kê khai các hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT theo Mẫu số 01 - Giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết số 204/2025/QH15 tại Phụ lục III ban hành tại Nghị định 174/2025/NĐ-CP cùng với Mẫu số 01/CNKD - Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh.
(Căn cứ khoản 6 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP)
Trường hợp hộ kinh doanh đã lập hóa đơn và đã kê khai theo mức thuế suất hoặc mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT chưa được giảm thì người bán và người mua xử lý hóa đơn đã lập theo quy định pháp luật về hóa đơn, chứng từ. Căn cứ vào hóa đơn sau khi xử lý, người bán kê khai điều chỉnh thuế đầu ra, người mua kê khai điều chỉnh thuế đầu vào (nếu có).
(Căn cứ khoản 5 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP)
>> Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Xử lý hóa đơn hộ kinh doanh đã lập có sai sót
Dưới đây là các biểu mẫu thuế hộ kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC và Thông tư 89/2026/TT-BTC):
(ii) Mẫu số 02/TB-ĐĐKD - Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh
(iii) Mẫu số 01/TKN-CNKD - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm
(iv) Mẫu số 01/CNKD - Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(v) Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
(vi) Mẫu số 01/BK-STK - Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử
(viii) Mẫu số 01/BK-KTHTKD - Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(ix) Mẫu số 02/BK-KTBĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản
(x) Mẫu số 01/XSBHĐC - Tờ khai thuế thu nhập cá nhânMẫu số 01/XSBHĐC - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
(xii) Mẫu số 01/BĐS - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
(xiii) Mẫu số 01/BK-BĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê
(xiv) Mẫu số 01/BK-HTK - Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
>>Xem thêm: Tổng hợp biểu mẫu thuế kế toán hộ kinh doanh