Việc kê khai hàng tồn kho giúp hộ kinh doanh làm rõ chi phí đầu vào, tránh rủi ro khi quyết toán thuế. Dưới đây là hướng dẫn kê khai hàng tồn kho hộ kinh doanh năm 2026.
>> Phương pháp tính thuế, kê khai, nộp thuế cho thuê bất động sản của hộ kinh doanh
>> Chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh
Căn cứ quy định về Chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 hàng tồn kho (áp dụng đối với doanh nghiệp) được ban hành kèm theo Quyết định 149/2001/QĐ-BTC thì hàng tồn kho là những tài sản:
- Được giữ để bán trong kỳ sản xuất, kinh doanh bình thường;
- Đang trong quá trình sản xuất, kinh doanh dở dang;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ để sử dụng trong quá trình sản xuất, kinh doanh hoặc cung cấp dịch vụ.
Hàng tồn kho bao gồm:
- Hàng hóa mua về để bán: Hàng hóa tồn kho, hàng mua đang đi trên đường, hàng gửi đi bán, hàng hóa gửi đi gia công chế biến;
- Thành phẩm tồn kho và thành phẩm gửi đi bán;
- Sản phẩm dở dang: Sản phẩm chưa hoàn thành và sản phẩm hoàn thành chưa làm thủ tục nhập kho thành phẩm;
- Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho, gửi đi gia công chế biến và đã mua đang đi trên đường;
- Chi phí dịch vụ dở dang.
→ Như vậy, hàng tồn kho được hiểu đơn giản là những sản phẩm, nguyên, vật liệu, công cụ được giữ trong kho để phục vụ cho việc sản xuất hoặc đang chờ bán.
.png)
Kê khai hàng tồn kho hộ kinh doanh
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Năm 2026, để được tính chi phí hợp lý khi xác định thuế thu nhập cá nhân, hộ kinh doanh có doanh thu từ 03 tỷ đồng trở lên hoặc lựa chọn nộp thuế theo phương pháp thu nhập tính thuế × thuế suất cần thực hiện kê khai hàng tồn kho, máy móc, thiết bị.
Hộ kinh doanh chịu trách nhiệm về tính trung thực, chính xác của thông tin; cơ quan thuế tiếp nhận bảng kê để phục vụ quản lý, không xác nhận nguồn gốc hàng hóa.
(Căn cứ khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Hộ kinh doanh xác định và ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31/12/2025, lập Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh - Mẫu 01/BK-HTK) ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC, lưu tại đơn vị và gửi 01 bản điện tử cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử với thời hạn như sau:
- Nhóm hộ kinh doanh khai thuế theo quý thì hạn chót để nộp bảng kê hàng tồn kho năm 2025 là ngày nộp hồ sơ khai thuế quý I năm 2026 là ngày 4/5/2026
- Nhóm hộ kinh doanh khai thuế theo tháng thì hạn chót nộp bảng kê hàng tồn kho năm 2025 là là ngày 20/4/2026.
>> Xem thêm tại công việc pháp lý: Thủ tục kê khai nộp thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + GTGT)
(*) Hướng dẫn xác định hộ kinh doanh kê khai theo quý hoặc tháng:
- Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 50 tỷ đồng trở xuống thì thực hiện khai thuế và nộp thuế GTGT theo quý.
- Nếu hộ kinh doanh có doanh thu năm trên 50 tỷ đồng thì phải khai thuế theo tháng.
(Căn cứ khoản 1 Điều 10 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Dưới đây là các biểu mẫu thuế hộ kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC và Thông tư 89/2026/TT-BTC):
(ii) Mẫu số 02/TB-ĐĐKD - Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh
(iii) Mẫu số 01/TKN-CNKD - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm
(iv) Mẫu số 01/CNKD - Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(v) Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
(viii) Mẫu số 01/BK-KTHTKD - Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(ix) Mẫu số 02/BK-KTBĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản
(x) Mẫu số 01/XSBHĐC - Tờ khai thuế thu nhập cá nhânMẫu số 01/XSBHĐC - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
(xii) Mẫu số 01/BĐS - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
(xiii) Mẫu số 01/BK-BĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê
(xiv) Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh - Mẫu 01/BK-HTK)
>> Xem chi tiết tại: Tổng hợp biểu mẫu thuế kế toán hộ kinh doanh