Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
>> Hướng dẫn hoàn thuế nộp thừa hộ kinh doanh 01/7/2026
>> Quyết toán thuế TNCN đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 1 tỷ đồng/năm hoặc bán tài sản phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền kết nối với cơ quan thuế.
Các hộ, cá nhân kinh doanh khác nếu có nhu cầu vẫn có thể đăng ký sử dụng các loại hóa đơn điện tử này.
Có các loại hóa đơn điện tử sau:
(1) Hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế: Hầu hết các hộ và cá nhân kinh doanh khi bán hàng, cung cấp dịch vụ sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế.
(2) Hộ và cá nhân kinh doanh bán hàng, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng thì phải sử dụng hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền. Tuy nhiên nếu đã đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử có mã hoặc không có mã theo quy định thì không bắt buộc chuyển sang hóa đơn từ máy tính tiền.
|
Các lĩnh vực kinh doanh bán hàng, cung cấp dịch vụ trực tiếp cho người tiêu dùng bao gồm: - Trung tâm thương mại. - Siêu thị. - Bán lẻ (trừ ô tô, mô tô, xe máy và xe có động cơ khác). - Ăn uống; nhà hàng; khách sạn. - Dịch vụ vận tải hành khách, dịch vụ hỗ trợ trực tiếp cho vận tải đường bộ. - Dịch vụ nghệ thuật, vui chơi, giải trí, hoạt động chiếu phim, dịch vụ phục vụ cá nhân khác theo quy định về Hệ thống ngành kinh tế Việt Nam). |
(Theo khoản 1 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
Cơ quan thuế sẽ cấp hóa đơn điện tử có mã theo từng lần phát sinh cho các hộ và cá nhân kinh doanh không thể tự xuất hóa đơn, nhưng vẫn phát sinh giao dịch bán hàng hoặc cung cấp dịch vụ hợp pháp.
Các trường hợp được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh (hóa đơn bán hàng) bao gồm:
(1) Tổ chức không kinh doanh nhưng có phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ thuộc đối tượng chịu thuế.
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc diện nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp thuộc các trường hợp sau:
- Ngừng hoạt động kinh doanh nhưng chưa hoàn thành thủ tục chấm dứt hiệu lực mã số thuế có phát sinh thanh lý tài sản, hàng hóa cần có hóa đơn để giao cho người mua;
- Tạm ngừng hoạt động kinh doanh nhưng cần có hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày cơ quan thuế thông báo tạm ngừng kinh doanh;
- Bị cơ quan thuế cưỡng chế bằng biện pháp ngừng sử dụng hóa đơn;
- Doanh nghiệp đang làm thủ tục phá sản nhưng vẫn có hoạt động kinh doanh dưới sự giám sát của Tòa án;
- Tổ chức kinh tế, tổ chức khác, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh trong thời gian giải trình hoặc bổ sung tài liệu.
(Ghi chú: Hộ, cá nhân kinh doanh không được sử dụng hóa đơn GTGT).
(Theo khoản 2 Điều 6 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
Đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử từ ngày 01/7/2026 - Ảnh minh họa
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không bắt buộc sử dụng hóa đơn điện tử trong các trường hợp sau:
(1) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng hóa, dịch vụ thuộc trường hợp lập bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ (Bảng kê 02/TNDN) trừ trường hợp đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
(2) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có thu nhập từ hoạt động cho thuê bất động sản; thu nhập từ hoạt động cung cấp sản phẩm và dịch vụ nội dung thông tin số về giải trí, trò chơi điện tử, phim số, ảnh số, nhạc số, quảng cáo số cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài.
(3) Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh làm đại lý xổ số, đại lý bảo hiểm, đại lý bán hàng đa cấp mà doanh nghiệp xổ số, bảo hiểm, bán hàng đa cấp đã khấu trừ thuế theo quy định pháp luật quản lý thuế.
(Theo Điều 7 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
Trước khi sử dụng hóa đơn điện tử, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh phải thực hiện đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử hoặc hóa đơn điện tử khởi tạo từ máy tính tiền.
Có các phương thức đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử sau:
|
Phương thức |
Đối tượng áp dụng |
|
Thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử |
Phương thức phổ biến, áp dụng cho đa số hộ và cá nhân kinh doanh (có trả phí dịch vụ theo thỏa thuận giữa các bên). |
|
Qua Hệ thống thông tin quản lý thuế |
Áp dụng cho các trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được miễn phí sử dụng hóa đơn điện tử: gồm hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc trường hợp sử dụng hóa đơn điện tử tại: - Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn. - Địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn. Theo đó, Cục Thuế sẽ thực hiện hoặc ủy thác cho tổ chức cung cấp dịch vụ về hóa đơn điện tử thực hiện cung cấp hóa đơn điện tử được miễn phí dịch vụ cho đối tượng nêu trên. Các hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không thuộc trường hợp nêu trên khi sử dụng hóa đơn điện tử thông qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử thực hiện trả tiền dịch vụ theo hợp đồng ký giữa các bên. Lưu ý: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc các trường hợp nêu trên cũng được đăng ký, thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử qua Hệ thống thông tin quản lý thuế. (Theo Điều 11 Nghị định 254/2026/NĐ-CP) |
Lưu ý: Mọi trường hợp đăng ký mới hoặc thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử đều thực hiện theo Mẫu 01/ĐKTĐ-HĐĐT ( Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử).
(Theo khoản 1 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
Quy trình đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử: Đăng ký => Đối chiếu thông tin => Xác nhận => Giải trình/Xác minh (Nếu cần) => Cơ quan thuế chấp nhận hoặc từ chối đăng ký.
Chi tiết quy trình đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử như sau:
|
Bước |
Nội dung |
Thời hạn thực hiện |
|
1. Cơ quan thuế kiểm tra hồ sơ |
Hệ thống tự động đối chiếu thông tin người đăng ký (bao gồm dữ liệu định danh, sinh trắc học) với dữ liệu đăng ký doanh nghiệp, đăng ký thuế và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. |
Trong 01 ngày làm việc kể từ khi tiếp nhận hồ sơ. |
|
2. Xử lý kết quả đối chiếu |
- Thông tin không khớp: Thông báo không chấp nhận và yêu cầu chỉnh sửa. - Thông tin khớp: Gửi yêu cầu người nộp thuế xác nhận qua email hoặc số điện thoại đã đăng ký. |
Người nộp thuế phải xác nhận ngay trong ngày hoặc chậm nhất ngày làm việc tiếp theo. |
|
3. Cơ quan thuế xem xét hồ sơ |
Nếu người nộp thuế xác nhận đúng hạn và không thuộc diện rủi ro, vi phạm hoặc còn vướng nghĩa vụ thuế → Cơ quan thuế chấp nhận đăng ký. - Nếu thuộc diện rủi ro, vi phạm hoặc còn vướng nghĩa vụ thuế → Cơ quan thuế yêu cầu giải trình, bổ sung hồ sơ hoặc xác minh thực tế. |
Chấp nhận hoặc yêu cầu giải trình trong 01 ngày làm việc. |
|
4. Giải trình (nếu có) |
Người nộp thuế bổ sung thông tin, tài liệu theo yêu cầu của cơ quan thuế. |
Trong 03 ngày làm việc kể từ khi nhận thông báo. |
|
5. Kết quả cuối cùng |
- Giải trình đạt yêu cầu hoặc xác minh doanh nghiệp hoạt động tại địa chỉ đăng ký → Chấp nhận đăng ký. - Không giải trình, giải trình không đạt hoặc không hoạt động tại địa chỉ đăng ký → Không chấp nhận đăng ký và nêu rõ lý do. |
Chậm nhất ngày làm việc tiếp theo sau khi có kết quả. |
(Xem chi tiết tại khoản 2 Điều 6 Thông tư 91/2026/TT-BTC)
(1) Phạm vi áp dụng
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thay đổi thông tin đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử do thay đổi thông tin về đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (sau đây gọi là “người đại diện theo pháp luật”).
(2) Đối tượng thực hiện sinh trắc học
Người đại diện theo pháp luật của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh đã nêu tại điểm (1) (trừ trường hợp là người nước ngoài chưa đáp ứng quy định về định danh điện từ mức độ 02 của hệ thống định danh và xác thực điện tử theo lộ trình thực hiện của cơ quan chức năng).
(3) Điều kiện thực hiện sinh trắc học
- Người đại diện theo pháp luật có tài khoản định danh điện từ mức độ 02 trên VNeID, đã cài đặt và sử dụng ứng dụng eTax Mobile.
- Thông tin về người đại diện theo pháp luật tại dữ liệu đăng ký thuế của cơ quan thuế khớp đúng với thông tin định danh của cá nhân trên Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.
(4) Trình tự thực hiện sinh trắc học
- Khi tiếp nhận Tờ khai Đăng ký/Thay đổi thông tin đăng ký sử dụng HĐĐT (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT) từ người nộp thuế, Cổng thông tin hóa đơn điện tử, chứng từ điện tử (Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT) gửi yêu cầu thực hiện xác thực sinh trắc học bằng nhận diện khuôn mặt tới người đại diện theo pháp luật thông qua ứng dụng eTax Mobile.
- Người đại diện theo pháp luật thực hiện xác thực sinh trắc học trên ứng dụng eTax Mobile theo các bước hướng dẫn tại Mục 5 dưới đây.
Sau khi xác thực sinh trắc học thành công, Cổng thông tin HĐĐT-CTĐT tiếp tục xử lý thông tin trên tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT để gửi Thông báo về việc chấp nhận hoặc không chấp nhận đăng ký/thay đổi đăng ký sử dụng hoá đơn điện tử.
(5) Các bước xác thực sinh trắc học
Bước 1: Đại diện pháp luật đăng nhập vào ứng dụng eTax Mobile.
Bước 2: Vào chức năng Hoà đơn điện từ
Bước 3: Chọn chức năng Tờ khai chờ xác thực
Bước 4: Hệ thống hiển thị màn hình tờ khai chờ xác thực, đại diện pháp luật nhấn nút “Sinh trắc học".
Bước 5: Ứng dụng điều hướng sang ứng dụng VNeID của Bộ công an.
Bước 6: Đại diện pháp luật thực hiện đăng nhập app VneID (đã định danh mức 2) và chọn "Xác nhận chia sẻ".
Bước 7: Nhập Passcode hợp lệ => Hệ thống hiển thị màn hình Chia sẻ thông tin thành công
Bước 8: Đại diện pháp luật thực hiện các bước xác thực theo hướng dẫn
Bước 9: Sau khi thực hiện Sinh trắc học thành công, hệ thống hiển thị màn hình Kết quả xác thực.
Bước 10: Nhân nút "Gửi tờ khai" để gửi tờ khai tới Cơ quan thuế.
Bước 11: Tra cửu thông báo chấp nhận không chấp nhận tờ khai 01/ĐKTĐ-HĐĐT trên ứng dụng eTax Mobile hoặc TTHC
>> Xem thêm:Hướng dẫn xác thực sinh trắc học đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử kèm ảnh minh họa
(Tham khảoCông văn 1499/DLA-NVDTPC)
-Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng tổng hợp dữ liệu hóa đơn điện tử gửi cơ quan thuế (Mẫu số 01/TH-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng tổng hợp dữ liệu biên lai điện tử gửi cơ quan thuế (Mẫu số 01/TH-BLĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng tổng hợp doanh thu (Mẫu số 01/TH-DT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng thông tin chi tiết giao dịch (Mẫu số 01/TTGD) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Thông báo hóa đơn điện tử đã lập sai (Mẫu số 04/SS-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Bảng kê các hóa đơn điện tử đã lập sai (Mẫu số 01/BK-ĐCTT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Đề nghị cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế (Mẫu số 06/ĐN-PSĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Tờ khai đăng ký/thay đổi thông tin sử dụng hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/ĐKTĐ-HĐĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Thông báo chứng từ điện tử đã lập sai (Mẫu số 04/SS-CTĐT) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Đề nghị đăng ký mới hoặc bổ sung nội dung cung cấp thông tin hóa đơn điện tử (Mẫu số 01/CCTT-ĐK) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.
-Thông báo kết quả tiêu hủy hóa đơn giấy, biên lai giấy (Mẫu số 02/HUY-HĐBLG) Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 91/2026/TT-BTC.