Hộ kinh doanh phải thông báo với cơ quan thuế về địa điểm kinh doanh trong một số trường hợp. Dưới đây là hướng dẫn thông báo địa điểm kinh doanh hộ kinh doanh theo quy định mới:
>> Kê khai hàng tồn kho hộ kinh doanh năm 2026
>> Phương pháp tính thuế, kê khai, nộp thuế cho thuê bất động sản của hộ kinh doanh
Địa điểm kinh doanh của hộ kinh doanh là nơi hộ kinh doanh tiến hành hoạt động kinh doanh cụ thể ngoài trụ sở. Một hộ kinh doanh có thể có nhiều địa điểm kinh doanh trong phạm vi cả nước. Hộ kinh doanh phải thông báo cho Cơ quan quản lý thuế, cơ quan quản lý thị trường nơi đặt địa điểm kinh doanh.
Lưu ý:
- Đối với hộ kinh doanh không có địa điểm kinh doanh cố định thì chọn một địa chỉ để đăng ký trụ sở và đăng ký không hoạt động kinh doanh tại trụ sở.
- Sau khi thành lập, trường hợp hộ kinh doanh phát sinh hoạt động kinh doanh tại một địa điểm cố định thì hộ kinh doanh phải đăng ký trụ sở tại nơi thực hiện hoạt động kinh doanh cố định.
(Căn cứ khoản 2 và khoản 3 Điều 87 Nghị định 168/2025/NĐ-CP)
Căn cứ khoản 1 Điều 3 Thông tư 18/2026/TT-BTC và điểm đ khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh nếu có địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính thì phải thông báo địa điểm kinh doanh với cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh nếu thuộc các trường hợp sau:
(i) Thành lập địa điểm kinh doanh
Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thành lập địa điểm kinh doanh, phải gửi thông báo đến cơ quan thuế quản lý trụ sở kinh doanh để cơ quan thuế nắm thông tin quản lý.
(ii) Thay đổi thông tin địa điểm kinh doanh
Trường hợp có thay đổi thông tin liên quan đến địa điểm kinh doanh đã đăng ký trước đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng phải thông báo cho cơ quan thuế để cập nhật thông tin quản lý thuế.
(iii) Tạm ngừng kinh doanh tại địa điểm kinh doanh
Khi hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tạm ngừng hoạt động tại địa điểm kinh doanh, người nộp thuế phải gửi thông báo tạm ngừng kinh doanh đến cơ quan thuế theo quy định.
(iv) Chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh
Trong trường hợp chấm dứt hoạt động của địa điểm kinh doanh, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh cũng phải thông báo với cơ quan thuế để thực hiện quản lý thuế theo quy định.
Lưu ý: Hộ kinh doanh phải thông báo trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động, thay đổi thông tin, tạm ngừng, chấm dứt hoạt động.

Thông báo địa điểm kinh doanh hộ kinh doanh
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Bước 1: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thành lập thêm địa điểm kinh doanh ngoài trụ sở chính, hoặc thay đổi thông tin, hoặc tạm ngừng kinh doanh, hoặc chấm dứt hoạt động đối với địa điểm kinh doanh thì thực hiện gửi Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Mẫu số 01/TB-ĐĐKD) ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày địa điểm kinh doanh đi vào hoạt động, hoặc thay đổi thông tin, hoặc tạm ngừng, hoặc chấm dứt hoạt động.
Bước 2. Cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tiếp nhận và gửi Thông báo về việc cập nhật thông tin của địa điểm kinh doanh cho người nộp thuế biết (Mẫu số 02/TB-ĐĐKD) ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia theo quy định về thực hiện cơ chế một cửa, một cửa liên thông trong giải quyết thủ tục hành chính.
- Thành phần, số lượng hồ sơ:
+ Thành phần hồ sơ, gồm: Thông báo về việc thành lập địa điểm kinh doanh, thay đổi thông tin, tạm ngừng kinh doanh, chấm dứt hoạt động địa điểm kinh doanh đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp trụ sở của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Mẫu số 01/TB-ĐĐKD) kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
+ Số lượng hồ sơ: 01 (bộ).
- Thời hạn giải quyết: Hệ thống giải quyết thủ tục hành chính ngành Thuế thực hiện phản hồi tự động thông qua phương thức điện tử.
- Đối tượng thực hiện thủ tục hành chính: Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế cơ sở.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Cơ quan thuế gửi Mẫu số 02/TB-ĐĐKD - Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh ban hành theo Thông tư 18/2026/TT-BTC.
- Phí, lệ phí: Không.
(Căn cứ Mục 2 Phần II Phụ lục ban hành kèm theo Quyết định 844/QĐ-BTC)
>> Quý khách hàng xem chi tiết tại bài viết: Cách thông báo thành lập địa điểm kinh doanh trên Dịch vụ công cho hộ kinh doanh năm 2026
Dưới đây là các biểu mẫu thuế hộ kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC và Thông tư 89/2026/TT-BTC):
(ii) Mẫu số 02/TB-ĐĐKD - Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh
(iii) Mẫu số 01/TKN-CNKD - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm
(iv) Mẫu số 01/CNKD - Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(v) Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT - Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân
(vi) Mẫu số 01/BK-STK - Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử
(viii) Mẫu số 01/BK-KTHTKD - Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(ix) Mẫu số 02/BK-KTBĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản
(x) Mẫu số 01/XSBHĐC - Tờ khai thuế thu nhập cá nhânMẫu số 01/XSBHĐC - Tờ khai thuế thu nhập cá nhân
(xii) Mẫu số 01/BĐS - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
(xiii) Mẫu số 01/BK-BĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê
(xiv) Mẫu số 01/BK-HTK - Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
>>Xem thêm: Tổng hợp biểu mẫu thuế kế toán hộ kinh doanh