Năm 2026 hộ kinh doanh lựa chọn nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế thì chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho SXKD là chi phí được trừ khi tính thuế TNCN.
>> Bộ hồ sơ ủy quyền thanh toán cho nhân viên 2026 không dùng tiền mặt
>> Thông báo Cục thuế về sử dụng hoá đơn điện tử cho hộ kinh doanh doanh thu dưới 500 triệu/năm
Trường hợp năm 2026 hộ kinh doanh lựa chọn nộp thuế TNCN theo phương pháp (Doanh thu – Chi phí) X Thuế suất thì chi phí khấu hao tài sản cố định phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh là chi phí được trừ khi tính thuế TNCN.
Cụ thể, tại điểm c khoản 1 Điều 6 Nghị định 68/2026/NĐ-CP quy định về chi phí khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thuế TNCN của hộ kinh doanh như sau:
- Mức trích khấu hao tài sản cố định được tính vào chi phí hợp lý theo quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định áp dụng đối với doanh nghiệp.
- Trường hợp tài sản cố định đã khấu hao hết giá trị nhưng vẫn tiếp tục được sử dụng cho sản xuất, kinh doanh thì không được trích khấu hao.
Xem thêm các quy định về chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định tại các công việc pháp lý sau:
>> Phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
>> Xác định nguyên giá của tài sản cố định
>> Thời gian trích khấu hao tài sản cố định
>> Thanh lý tài sản cố định 2026
>> Quản lý, trích khấu hao tài sản cố định đi thuê hoặc cho thuê
>> Thay đổi thời gian, phương pháp trích khấu hao tài sản cố định
>> Nguyên tắc quản lý và trích khấu hao tài sản cố định
>> Đầu tư nâng cấp, sửa chữa tài sản cố định
>> Tiêu chuẩn xác định là tài sản cố định
Tóm lại, chi phí khấu hao tài sản cố định được trừ khi tính thuế TNCN 2026 hộ kinh doanh 2026.

Quy định kê khai chi phí khấu hao tài sản cố định hộ kinh doanh 2026
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 4 Điều 18 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và khoản 3 Điều 8 Thông tư 18/2026/TT-BTC quy định về cách kê khai chi phí khấu hao tài sản cố định hộ kinh doanh 2026 như sau:
- Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện xác định, ghi nhận giá trị hàng tồn kho, máy móc, thiết bị đang phục vụ hoạt động sản xuất, kinh doanh tại thời điểm ngày 31/12/2025 để làm căn cứ xác định chi phí được trừ khi tính thuế TNCN cho kỳ tính thuế năm 2026.
- Mẫu bảng kê khai tài sản cố định: Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị theo Mẫu 01/BK-HTK ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC
- Hạn nộp bảng kê tài sản cố định: Cùng hồ sơ khai thuế quý I/2026 (chậm nhất ngày 4/5/2026) nếu khai thuế theo quý hoặc chậm nhất là ngày 20/4/2026 đối với trường hợp khai thuế theo tháng.
Theo đó, hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh lưu giữ tại hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh và gửi 01 bản cho cơ quan thuế quản lý trực tiếp bằng phương thức điện tử cùng hồ sơ khai thuế theo thời hạn nộp trên.
Lưu ý: Việc tiếp nhận bảng kê của cơ quan thuế không có giá trị pháp lý trong việc xác nhận hoặc hợp thức hóa nguồn gốc, xuất xứ hàng hóa. Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực, chính xác và đầy đủ của thông tin tại Bảng kê, trường hợp phát hiện vi phạm pháp luật thì xử lý theo quy định của pháp luật có liên quan.
Hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thu trên 500 triệu/năm được tính thuế TNCN theo phương pháp thuế suất X Thu nhập tính thuế:
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) X Thuế suất
Riêng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu trên 03 tỷ đồng/năm bắt buộc phải áp dụng phương pháp này.
(Xem chi tiết tại: Hướng dẫn cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + Thuế GTGT))
Khi đó, các khoản chi được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh phải đáp ứng các điều kiện sau:
Điều kiện 1: Các khoản chi phí thực tế phát sinh liên quan đến hoạt động sản xuất, kinh doanh.
Điều kiện 2: Có đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ, pháp luật về kế toán
Điều kiện 3: Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với các khoản thanh toán từng lần có giá trị từ 05 triệu đồng trở lên.
Xem chi tiết các khoản chi được trừ và không được trừ tại CVPL: Chi phí được trừ và không được trừ khi tính thuế TNCN hộ kinh doanh





