Cập nhật cách tính thuế hộ kinh doanh mới nhất 2026 theo Nghị định 141 và 68. Chi tiết ngưỡng miễn thuế lên đến 1 tỷ đồng và công thức tính thuế GTGT, TNCN.
>> Tóm tắt chính sách thuế hộ kinh doanh trên 3 tỷ năm 2026 (thuế, kế toán, hóa đơn)
>> Tóm tắt chính sách thuế hộ kinh doanh dưới 3 tỷ năm 2026 (thuế, kế toán, hóa đơn)
Theo Nghị định 141/2026/NĐ-CP, từ ngày 01/01/2026, hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống được miễn thuế GTGT và TNCN (tăng từ 500 triệu). Hộ trên 1– 3 tỷ đồng nộp thuế TNCN trên phần vượt 01 tỷ. Hộ trên 1 tỷ đồng nộp thuế GTGT trực tiếp theo tỷ lệ % trên doanh thu.
>>TẢI VỀ<< Toàn văn Nghị định 141/2026/NĐ-CP
Về ngưỡng miễn thuế mới của hộ kinh doanh mới nhất (cập nhật tháng 5/2026):
- Doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống: Miễn thuế GTGT và TNCN.
- Doanh thu > 01 tỷ đồng/năm: Phải nộp thuế GTGT và TNCN.
(Theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
Về công thức tính thuế hộ kinh doanh mới nhất:
- Công thức tính thuế GTGT:
Thuế GTGT phải nộp = Doanh thu tính thuế GTGT x Tỷ lệ % (1%, 3%, 5% hoặc 2% tùy ngành nghề)
- Công thức tính thuế TNCN:
Cách 1:
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – 01 tỷ đồng) x Tỷ lệ % (0.5%, 1.5%, 2%, 5%, 1% tùy nhóm ngành nghề)
Cách 2:
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – Chi phí) x Thuế suất (15%, 17%, 20%)
Bảng tóm tắt cách tính thuế hộ kinh doanh mới nhất theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP) như sau:
|
Cách tính thuế hộ kinh doanh mới nhất theo Nghị định 141 và Nghị định 68 |
|||||
|
Loại thuế |
|||||
|
Thuế GTGT |
Miễn thuế GTGT |
Thuế GTGT = Tỷ lệ % x Doanh thu (Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% tùy ngành nghề) |
|||
|
- Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
- Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: Chậm nhất ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
- Kỳ kê khai: theo Tháng - Hạn nộp: Chậm nhất ngày 20 tháng sau |
|||
|
Thuế TNCN |
Miễn Thuế TNCN |
Cách 1: Thuế TNCN = (Doanh thu – 01 tỷ đồng) x Tỷ lệ % (Tỷ lệ: 0.5%, 1.5%, 2%, 5%, 1% tùy nhóm ngành nghề) - Kỳ kê khai: theo Quý - Hạn nộp: ngày cuối cùng tháng đầu tiên của quý sau |
Cách 2: Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) x 15 % (trừ cho thuê BĐS) – Xem tại mục 3 - Khai tạm nộp theo Quý và quyết toán theo năm - Hạn nộp: 31/03 năm sau |
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) x 17 % (trừ cho thuê BĐS) |
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) x 20 % (trừ cho thuê BĐS) |
Trên đây là toàn bộ quy định về cách tính thuế hộ kinh doanh mới nhất (cập nhật tháng 5/2026) theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP.

Cách tính thuế hộ kinh doanh mới nhất theo Nghị định 141 và Nghị định 68
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng quý 1/2026 thì được xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
(Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Hướng dẫn hoàn thuế nộp thừa hộ kinh doanh
Xem thêm: Tải mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh dưới 1 tỷ (Mẫu S1a-HKD)
Trường hợp hộ, cá nhân cho thuê bất động sản có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT.
Trường hợp hộ, cá nhân cho thuê bất động sản có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì thực hiện nộp thuế TNCN và thuế GTGT theo công thức sau:
Thuế GTGT = Doanh thu x 5%
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – 01 tỷ đồng) x 5%
Ví dụ: Năm 2026, bà A cho công ty B thuê nhà làm cửa hàng kinh doanh với giá 90 triệu/tháng. Khi đó, số thuế bà A phải nộp trong năm 2026 bao gồm:
Thuế GTGT = (90 triệu X 12 tháng) X 5% = 54 triệu.
Thuế TNCN = (90 triệu X 12 tháng – 01 tỷ) X 5% = 4 triệu.
=> Tổng số thuế bà A phải nộp trong năm 2026 là 58 triệu.
Lưu ý: Nếu có nhiều hợp đồng thuê thì được chọn hợp đồng để trừ 01 tỷ đồng khi tính thuế. Nếu chưa trừ đủ được lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để được trừ tiếp cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng.
Nếu có quy định bên đi thuê khai thay, nộp thay thuế, khi lựa chọn hợp đồng cho thuê bất động sản để trừ 01 tỷ đồng trước khi tính thuế thì phải quy định rõ nội dung khai thay, nộp thay thuế và số tiền được trừ khi tính thuế TNCN trong hợp đồng.
Trường hợp hợp đồng cho thuê bất động sản có quy định khai thay, nộp thay thuế nhưng chưa trừ đủ 01 tỷ đồng thì cá nhân được tiếp tục lựa chọn các hợp đồng cho thuê bất động sản khác để tiếp tục được trừ cho đến khi trừ đủ 01 tỷ đồng
(Theo khoản 4 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)





