Tính thuế ngược (hay còn gọi là tính thuế VAT/GTGT ngược) là cách tính thuế GTGT khi giá trị hàng hóa/dịch vụ đã bao gồm thuế GTGT, cần xác định số tiền trước thuế và tiền thuế.
(1) Tính thuế ngược là gì?
Tính thuế GTGT ngược (hay còn gọi là tính thuế VAT ngược) là cách tính thuế giá trị gia tăng khi giá trị hàng hóa hoặc dịch vụ đã bao gồm thuế GTGT nhưng cần xác định số tiền trước thuế và số thuế phải nộp.
Nói một cách dễ hiểu, tính thuế xuôi là tính thuế từ giá bán hàng hóa chưa bao gồm VAT còn tính thuế ngược là tính thuế từ giá bán hàng hóa đã bao gồm VAT:
|
Tính thuế xuôi |
Tính thuế ngược |
|
Thuế GTGT = Giá trị hàng hóa chưa thuế GTGT X (nhân) với thuế suất thuế GTGT |
Ngược lại, trong trường hợp giá bán hàng hóa bán ra đã bao gồm VAT thì áp dụng công thức tính VAT ngược để xác định số tiền thuế GTGT. |
(2) Công thức tính thuế ngược và ví dụ minh họa
Công thức tính thuế ngược (Công thức tính thuế GTGT/VAT ngược) như sau:
|
Giá trước thuế |
= |
Giá trị hàng hóa đã bao gồm VAT |
|
1 + Thuế suất |
|
Số tiền thuế GTGT phải đóng |
= |
Giá trước thuế |
x |
Thuế suất |
Ví dụ cách tính thuế ngược 10%: Giá trị hàng hóa (đã bao gồm 10% thuế giá trị gia tăng) là 110 triệu đồng.
Như vậy áp dụng công thức tính VAT ngược như sau:
- Số tiền trước thuế = 110 triệu đồng : (1 + 10%) = 100 triệu đồng.
- Số tiền thuế phải đóng = 100 triệu đồng x 10% = 10 triệu đồng.
Như vậy, áp dụng công thức tính ngược ta tính được, giá bán chưa bao gồm thuế GTGT là 100 triệu đồng và số thuế GTGT phải nộp là 10 triệu đồng.
Ví dụ cách tính thuế ngược 8%: Hàng hóa có giá thanh toán 10.800.000 đồng, đã bao gồm VAT 8%.
Như vậy áp dụng công thức tính VAT ngược như sau:
- Số tiền trước thuế = 10.800.000 : (1 + 8%) = 10 triệu đồng.
- Số tiền thuế GTGT = 10 triệu đồng x 8% = 800.000 đồng.
Cách tính thuế ngược (VAT) và ví dụ minh họa - Ảnh minh họa
Lần đầu tiên Việt Nam giảm thuế GTGT 2% là từ 01/02/2022 sau ảnh hưởng xấu của dịch Covid-19 nhằm phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội. Đến nay (2026) nước ta liên tục có những chính sách giảm thuế GTGT như sau:
|
Lần |
Nghị định giảm thuế GTGT 2% |
Thời gian áp dụng |
|
1 |
Nghị định 15/2022/NĐ-CP quy định chính sách miễn, giảm thuế theo Nghị quyết 43/2022/QH15 về chính sách tài khóa, tiền tệ hỗ trợ Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội |
Từ 01/02/2022 đến hết 31/12/2022 |
|
2 |
Nghị định 44/2023/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 101/2023/QH15 |
Từ 01/7/2023 - hết 31/12/2023 |
|
3 |
Nghị định 94/2023/NĐ-CP quy định về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 110/2023/QH15 |
Từ 01/01/2024 - hết 30/6/2024 |
|
4 |
Nghị định 72/2024/NĐ-CP về chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 142/2024/QH15 |
Từ 01/7/2024 - hết 31/12/2024 |
|
5 |
Nghị định 180/2024/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 174/2024/QH15 |
Từ 01/01/2025 - hết ngày 30/6/2025 |
|
6 |
Nghị định 174/2025/NĐ-CP quy định chính sách giảm thuế giá trị gia tăng theo Nghị quyết 204/2025/QH15 |
Từ 01/7/2025 đến hết 31/12/2026 |
- Năm đầu tiên thành lập: Doanh nghiệp mới thành lập được lựa chọn thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý và áp dụng ổn định trong năm dương lịch đầu tiên.
- Từ năm dương lịch tiếp theo: Sau khi hoạt động đủ 12 tháng hoặc căn cứ doanh thu của năm trước liền kề, doanh nghiệp xác định kỳ kê khai thuế GTGT như sau:
+ Doanh thu của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống (đối với năm hoạt động đủ 12 tháng): doanh nghiệp được thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý theo quy định.
+ Doanh thu của năm đầu hoạt động trên 50 tỷ đồng (kể cả trường hợp năm đầu hoạt động chưa đủ 12 tháng): từ năm dương lịch liền kề, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng.
Xem chi tiết các quy định về kê khai thuế GTGT mới nhất 2026 cho doanh nghiệp mới thành lập bao gồm:
- Xác định kỳ khai thuế GTGT 2026 cho doanh nghiệp mới thành lập.
- Phương pháp tính thuế GTGT 2026.
- Thời hạn kê khai thuế GTGT 2026.
- Hạn nộp thuế GTGT 2026.





