Bài viết dưới đây sẽ tổng hợp các quy định về kê khai thuế GTGT mới nhất 2026 cho doanh nghiệp mới thành lập theo Luật Quản lý thuế 2025, Nghị định 252 và Thông tư 89.
>> Điểm mới thủ tục khôi phục mã số thuế theo Thông tư 90/2026/TT-BTC
>> Tải về file word mẫu 06/HTQT Thông tư 89/2026/TT-BTC
- Năm đầu tiên thành lập: Doanh nghiệp mới thành lập được lựa chọn thực hiện kê khai thuế GTGT theo quý và áp dụng ổn định trong năm dương lịch đầu tiên.
- Từ năm dương lịch tiếp theo: Sau khi hoạt động đủ 12 tháng hoặc căn cứ doanh thu của năm trước liền kề, doanh nghiệp xác định kỳ kê khai thuế GTGT như sau:
+ Doanh thu của năm trước liền kề từ 50 tỷ đồng trở xuống (đối với năm hoạt động đủ 12 tháng): doanh nghiệp được thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng hoặc theo quý theo quy định.
+ Doanh thu của năm đầu hoạt động trên 50 tỷ đồng (kể cả trường hợp năm đầu hoạt động chưa đủ 12 tháng): từ năm dương lịch liền kề, doanh nghiệp phải thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng.
Lưu ý: Doanh nghiệp cần theo dõi doanh thu hằng năm để xác định đúng kỳ kê khai thuế GTGT cho năm tiếp theo.
(Theo điểm b.1.2 khoản 1 Điều 19 Thông tư 89/2026/TT-BTC)
>>Xem ví dụ cụ thể tại bài viết: Công ty mới thành lập 2026 khai thuế tháng hay quý (Thuế GTGT, TNCN, TNDN)
>>TẢI VỀ<< Tài liệu hướng dẫn nghĩa vụ thuế đối với doanh nghiệp mới thành lập mới nhất 2026
Quy định về kê khai thuế GTGT mới nhất 2026 cho doanh nghiệp mới thành lập - Ảnh minh họa
Hiện nay có 02 phương pháp tính thuế GTGT, gồm phương pháp khấu trừ và phương pháp trực tiếp:
|
Tiêu chí |
||
|
Đối tượng áp dụng |
- Doanh nghiệp mới thành lập đăng ký tự nguyện áp dụng. - Doanh nghiệp có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở lên và thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định. |
- Doanh nghiệp mới thành lập, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ. - Doanh nghiệp có doanh thu dưới 01 tỷ đồng/năm, trừ trường hợp đăng ký tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ. |
|
Cách xác định số thuế phải nộp |
Thuế GTGT đầu ra trừ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ. |
Doanh thu tính thuế nhân (×) tỷ lệ % theo từng hoạt động. |
|
Thuế suất áp dụng gồm: - Thuế suất 0%; - Thuế suất 5%; - Thuế suất 10% (áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất khác hoặc không chịu thuế). |
Tỷ lệ % trên doanh thu: - Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%; - Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%; - Sản xuất, vận tải, dịch vụ gắn với hàng hóa; xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%; - Hoạt động kinh doanh khác: 2% |
|
|
Mẫu số 04/GTGT |
||
|
Hóa đơn giá trị gia tăng |
Hóa đơn bán hàng |
Lưu ý: Đối với đa số doanh nghiệp mới thành lập thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn và chứng từ, nên đăng ký áp dụng phương pháp khấu trừ ngay từ kỳ kê khai đầu tiên bằng việc nộp Tờ khai mẫu số 01/GTGT.
Phương pháp này giúp doanh nghiệp được khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản chi phí đầu tư ban đầu như mua máy móc, thiết bị, nguyên vật liệu, thuê văn phòng, chi phí dịch vụ... qua đó giảm chi phí và tối ưu dòng tiền trong giai đoạn khởi đầu.
Doanh nghiệp sẽ thực hiện kê khai thuế GTGT theo tháng/quý, thời hạn kê khai tường ứng như sau:
|
Kỳ kê khai |
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế |
|
Khai theo tháng |
Chậm nhất là ngày 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế |
|
Khai theo quý |
Chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo |
Lưu ý: Trường hợp trong kỳ không phát sinh doanh thu, không phát sinh hóa đơn đầu ra hoặc đầu vào, doanh nghiệp vẫn phải nộp hồ sơ khai thuế GTGT đúng thời hạn theo quy định (tờ khai không phát sinh). Việc không nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn vẫn bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế, mặc dù không phát sinh số thuế phải nộp.
(Theo Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
>>Xem chi tiết tại bài viết: Khai thuế GTGT 2026 theo Thông tư 89 (trách nhiệm, hồ sơ, thời hạn, kỳ kê khai...)
Số thuế GTGT phải nộp (nếu có) phải được nộp vào ngân sách nhà nước chậm nhất cùng thời hạn nộp hồ sơ khai thuế.
Tuy nhiên, nếu thuộc đối tượng được gia hạn nộp thuế GTGT 2026 theo Nghị định 245/2026/NĐ-CP, người nộp thuế sẽ được gia hạn nộp thuế GTGT của các kỳ tính thuế tháng 5, 6, 7, 8, 9, Quý II và Quý III năm 2026.
Tra cứu hạn nộp thuế GTGT 2026 trước và sau gia hạn như sau:
(1) Hạn nộp thuế GTGT 2026 theo tháng:
|
Kỳ tính thuế GTGT |
Hạn nộp thuế trước khi gia hạn |
Hạn nộp thuế sau gia hạn |
|
Tháng 5/2026 |
20/6/2026 |
20/11/2026 |
|
Tháng 6/2026 |
20/7/2026 |
21/12/2026 |
|
Tháng 7/2026 |
20/8/2026 |
21/12/2026 |
|
Tháng 8/2026 |
21/9/2026 |
21/12/2026 |
|
Tháng 9/2026 |
20/10/2026 |
21/12/2026 |
|
Tháng 10/2026 |
20/11/2026 |
Không được gia hạn |
|
Tháng 11/2026 |
21/12/2026 |
Không được gia hạn |
|
Tháng 12/2026 |
20/01/2027 |
Không được gia hạn |
(2) Hạn nộp thuế GTGT 2026 theo Quý:
|
Kỳ khai thuế |
Hạn nộp trước gia hạn |
Hạn nộp sau gia hạn |
|
Quý I/2026 |
04/5/2026 |
Không được gia hạn |
|
Quý II/2026 |
31/7/2026 |
02/11/2026 |
|
Quý III/2026 |
31/10/2026 |
30/12/2026 |
|
Quý IV/2026 |
31/01/2027 |
Không được gia hạn |
(Theo điểm a khoản 1 Điều 14 Luật Quản lý thuế 2025, Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP và khoản 1 Điều 2 Nghị định 245/2026/NĐ-CP)
>>Xem chi tiết thủ tục gia hạn nộp thuế GTGT tại bài viết: Hướng dẫn gia hạn nộp thuế GTGT 2026 (hồ sơ, hạn nộp, thủ tục và các lưu ý)
Trên đây là tổng hợp các quy định về kê khai thuế GTGT mới nhất 2026 cho doanh nghiệp mới thành lập.





