Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng phương pháp trực tiếp để tính thuế giá trị gia tăng thì tiền thuế giá trị gia tăng phải nộp được xác định như sau:
>> Khai thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2026
>> Thời điểm xác định thuế giá trị gia tăng từ ngày 01/7/2025
Hiện nay có 02 phương pháp tính thuế giá trị gia tăng (GTGT) là phương pháp tính trực tiếp và phương pháp khấu trừ.
Theo quy định tại Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 phương pháp tính trực tiếp, bao gồm: tính bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu và tính bằng GTGT nhân với thuế suất thuế GTGT. Cụ thể như sau:
Căn cứ khoản 2 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 quy định phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu như sau:
Tính thuế giá trị gia tăng bằng tỷ lệ % nhân với doanh thu là hình thức tính thuế được áp dụng cho các doanh nghiệp thuộc các nhóm đối tượng sau:
- Doanh nghiệp có doanh thu hằng năm dưới mức ngưỡng doanh thu 01 tỷ đồng, trừ trường hợp tự nguyện áp dụng phương pháp khấu trừ thuế.
- Doanh nghiệp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ, không bao gồm các nhà cung cấp nước tại khoản 4 Điều 4 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
- Doanh nghiệp khác, trừ trường hợp nộp thuế theo phương pháo khấu trừ thuế quy định tại khoản 2 Điều 11 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
Cách tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp tính trực tiếp trên doanh thu:
|
Số thuế GTGT phải nộp |
= |
Tỷ lệ % |
x |
Doanh thu |
Trong đó:
- Doanh thu để tính thuế GTGT là tổng số tiền bán hàng hóa, dịch vụ thực tế ghi trên hóa đơn bán hàng, bao gồm các khoản phụ thu, phí thu thêm mà cơ sở kinh doanh được hưởng.
- Tỷ lệ % để tính thuế giá trị gia tăng được quy định như sau:
+ Phân phối, cung cấp hàng hóa: 1%.
+ Dịch vụ, xây dựng không bao thầu nguyên vật liệu: 5%.
+ Sản xuất, vận tải, dịch vụ có gắn với hàng hóa, xây dựng có bao thầu nguyên vật liệu: 3%.
+ Hoạt động kinh doanh khác: 2%.
Doanh nghiệp có thể tra cứu tỷ lệ % của từng hoạt động cụ thể tại Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 69/2025/TT-BTC.
Lưu ý: Kể từ ngày 01/07/2025 đến hết ngày 31/12/2026, hộ kinh doanh tính thuế GTGT theo phương pháp tỷ lệ % trên doanh thu được giảm 20% mức tỷ lệ % để tính thuế GTGT khi thực hiện xuất hóa đơn đối với hàng hóa, dịch vụ được giảm thuế GTGT quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP (căn cứ điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị định 174/2025/NĐ-CP).

Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp đối với doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, Điều 22 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, quy định phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng như sau:
Tính thuế giá trị gia tăng bằng giá trị gia tăng nhân với thuế suất thuế giá trị gia tăng là hình thức tính thuế được áp dụng đối với hoạt động mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý.
Riêng đối với doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực mua, bán, chế tác vàng bạc, đá quý thì thuế GTGT được tính theo phương pháp trực tiếp trên GTGT theo công thức sau:
|
Số thuế GTGT phải nộp |
= |
Giá trị gia tăng |
x |
Thuế suất thuế GTGT |
Trong đó:
- Giá trị gia tăng của vàng, bạc, đá quý được xác định theo công thức sau:
Giá trị gia tăng = Giá thanh toán – Giá thanh toán mua vào
+ Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý bán ra là giá thực tế bán ghi trên hóa đơn bán vàng, bạc, đá quý, bao gồm cả tiền công chế tác (nếu có), thuế giá trị gia tăng và các khoản phụ thu, phí thu thêm mà bên bán được hưởng.
+ Giá thanh toán của vàng, bạc, đá quý mua vào được xác định bằng giá trị vàng, bạc, đá quý mua vào hoặc nhập khẩu, đã có thuế giá trị gia tăng dùng cho mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý bán ra tương ứng.
Lưu ý:
- Trường hợp cơ sở kinh doanh có hoạt động, mua, bán, chế tác vàng, bạc, đá quý thì cơ sở kinh doanh phải hạch toán riêng hoạt động này để nộp thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên giá trị gia tăng.
- Trường hợp trong kỳ tính thuế phát sinh giá trị gia tăng âm của vàng, bạc, đá quý thì được tính bù trừ vào giá trị gia tăng dương của vàng, bạc, đá quý.
- Trường hợp không phát sinh giá trị gia tăng dương hoặc giá trị gia tăng dương không đủ bù trừ giá trị gia tăng âm thì được kết chuyển để trừ vào giá trị gia tăng của kỳ sau trong năm.
- Kết thúc năm dương lịch, giá trị gia tăng âm không được chuyển tiếp sang năm sau.
Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động sản xuất kinh doanh) (Mẫu số 01/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động sản xuất thủy điện (Mẫu số 01-2/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp đối với hoạt động kinh doanh xổ số điện toán (Mẫu số 01-3/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng phải nộp (Trừ hoạt động sản xuất thủy điện, hoạt động kính doanh xổ số điện toán) (Mẫu số 01-6/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng phân bổ số thuế giá trị gia tăng đầu vào cho các đơn vị phụ thuộc (Mẫu số 01-7/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục thông tin đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (Mẫu số 01-8/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có hoạt động xây dựng, chuyển nhượng bất động sản tại địa bàn cấp tỉnh khác nơi đóng trụ sở chính) (Mẫu số 05/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp khấu trừ có dự án đầu tư thuộc trường hợp được hoàn thuế và có nhu cầu hoàn thuế) (Mẫu số 02/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với hoạt động mua bán, chế tác vàng bạc, đá quý tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên giá trị gia tăng) (Mẫu số 03/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế giá trị gia tăng (Áp dụng đối với người nộp thuế tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên doanh thu; tổ chức khấu trừ, nộp thay số thuế đã khấu trừ và tổ chức khai thuế thay, nộp thay thuế) (Mẫu số 04/GTGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Văn bản đề nghị thay đổi kỳ tính thuế từ tháng sang quý (Mẫu số 01/ĐK-TĐKTT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
>> Xem chi tiết tại Tổng hợp biểu mẫu khai thuế từ ngày 01/7/2026