Các mức thuế suất thuế GTGT áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ bao gồm: 0%, 5% và 10%. Cụ thể như sau:
>> Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp trực tiếp đối với doanh nghiệp từ ngày 01/7/2025
>> Khai thuế giá trị gia tăng từ 01/7/2026
Căn cứ khoản 1 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 (được sửa đổi, bổ sung bởi Điều 4 Luật số 90/2025/QH15) và Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các loại hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% bao gồm:
Hàng hóa, dịch vụ chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% là các hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu bao gồm:
|
Hàng hóa xuất khẩu |
Dịch vụ xuất khẩu |
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu khác |
|
- Hàng hóa từ Việt Nam bán cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. - Hàng hóa từ nội địa Việt Nam bán cho tổ chức trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. - Hàng hóa đã bán tại khu vực cách ly cho cá nhân (người nước ngoài hoặc người Việt Nam) đã làm thủ tục xuất cảnh. - Hàng hóa đã bán tại cửa hàng miễn thuế. (Khu vực cách ly, cửa hàng miễn thuế xác định theo quy định tại Nghị định 68/2016/NĐ-CP đã được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 67/2020/NĐ-CP). - Hàng hóa xuất khẩu tại chỗ.
|
- Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài và được tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. - Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. Bao gồm: + Dịch vụ cung cấp trực tiếp cho tổ chức ở trong khu phi thuế quan và được tiêu dùng trong khu phi thuế quan phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất xuất khẩu. + Dịch vụ vận chuyển, dịch vụ cung cấp cho doanh nghiệp chế xuất (dịch vụ nâng hạ container tại cảng, nhà máy, kho hàng. + Dịch vụ xếp dỡ, bốc xếp tại nhà máy, cảng, sân bay và các chi phí phát sinh có liên quan như: phí chứng từ, phí điện giao hàng, phí niêm chì, phí làm hàng, phí đóng gói). Lưu ý: Tổ chức trong khu phi thuế quan là tổ chức có đăng ký kinh doanh. |
- Vận tải quốc tế. - Dịch vụ cho thuê phương tiện vận tải được sử dụng ngoài phạm vi lãnh thổ Việt Nam. - Dịch vụ của ngành hàng không, hàng hải cung cấp trực tiếp hoặc thông qua đại lý cho vận tải quốc tế. - Hoạt động xây dựng, lắp đặt công trình ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. - Sản phẩm nội dung thông tin số cung cấp cho bên nước ngoài và có hồ sơ, tài liệu chứng minh tiêu dùng ở ngoài Việt Nam theo quy định của Chính phủ. - Phụ tùng, vật tư thay thế để sửa chữa, bảo dưỡng phương tiện, máy móc, thiết bị cho bên nước ngoài và tiêu dùng ở ngoài Việt Nam. - Hàng hóa gia công chuyển tiếp để xuất khẩu theo quy định của pháp luật. - Hàng hóa, dịch vụ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng khi xuất khẩu, trừ các trường hợp không áp dụng mức thuế suất 0% tại mục 1.2. (Xem các trường hợp cụ thể tại khoản 3 Điều 17 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) |
Các trường hợp không áp dụng thuế suất 0% bao gồm:
- Chuyển giao công nghệ, chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ ra nước ngoài.
- Dịch vụ tái bảo hiểm ra nước ngoài.
- Dịch vụ cấp tín dụng.
- Chuyển nhượng vốn.
- Sản phẩm phái sinh.
- Dịch vụ bưu chính, viễn thông.
- Sản phẩm xuất khẩu thuộc Danh mục tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác và Danh mục tài nguyên, khoáng sản khai thác đã chế biến thành sản phẩm khác ban hành kèm theo Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
- Thuốc lá, rượu, bia nhập khẩu sau đó xuất khẩu.
- Xăng, dầu mua tại nội địa bán cho cơ sở kinh doanh trong khu phi thuế quan.
- Xe ô tô bán cho tổ chức, cá nhân trong khu phi thuế quan.
- Các dịch vụ cung cấp tại Việt Nam cho tổ chức, cá nhân ở nước ngoài như sau: Thi đấu thể thao, biểu diễn nghệ thuật, văn hóa, giải trí, hội nghị, khách sạn, đào tạo, quảng cáo, du lịch lữ hành; dịch vụ cung cấp gắn với việc bán, phân phối, tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa tại Việt Nam; dịch vụ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Các dịch vụ do cơ sở kinh doanh cung cấp cho tổ chức, cá nhân ở trong khu phi thuế quan bao gồm: Cho thuê nhà, hội trường, văn phòng, khách sạn, kho bãi; dịch vụ vận chuyển đưa đón người lao động; dịch vụ ăn uống (trừ dịch vụ cung cấp suất ăn công nghiệp, dịch vụ ăn uống trong khu phi thuế quan).
Căn cứ Điều 18 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, hàng hóa, dịch vụ muốn áp dụng thuế suất 0% (trừ một số trường hợp đặc thù quy định tại Điều 27, 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) phải đáp ứng các điều kiện sau:
|
STT |
Đối tượng |
Điều kiện áp dụng thuế suất 0% |
|
1 |
Hàng hóa xuất khẩu |
Phải có: - Hợp đồng bán, gia công hàng hóa xuất khẩu (đối với trường hợp bán, gia công). - Hợp đồng ủy thác xuất khẩu (đối với trường hợp ủy thác xuất khẩu). - Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với hàng hóa xuất khẩu. - Tờ khai hải quan theo quy định. |
|
2 |
Dịch vụ xuất khẩu (Trừ STT 3,4,5) |
Phải có: - Hợp đồng cung cấp dịch vụ với tổ chức, cá nhân ở nước ngoài hoặc ở trong khu phi thuế quan. - Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt đối với dịch vụ xuất khẩu. |
|
3 |
Vận tải quốc tế |
Phải có - Hợp đồng vận chuyển hành khách, hành lý, hàng hóa giữa người vận chuyển và người thuê vận chuyển theo các hình thức phù hợp với quy định của pháp luật. - Đối với vận chuyển hành khách, hợp đồng vận chuyển là vé. - Cơ sở kinh doanh vận tải quốc tế thực hiện theo các quy định của pháp luật về vận tải. - Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt. Đối với trường hợp vận chuyển hành khách là cá nhân, có chứng từ thanh toán trực tiếp. |
|
4 |
Dịch vụ của ngành hàng không |
Phải có: - Hợp đồng/yêu cầu cung cấp dịch vụ với tổ chức ở nước ngoài, hãng hàng không nước ngoài. - Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt (hoặc chứng từ thanh toán trực tiếp nếu dịch vụ phát sinh không thường xuyên, không có hợp đồng). Lưu ý: + Các quy định về hợp đồng và chứng từ thanh toán nêu trên không áp dụng đối với dịch vụ phục vụ hành khách bay quốc tế từ sân bay Việt Nam (passenger service charges). + Riêng đối với dịch vụ sửa chữa tàu bay cung cấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, để được áp dụng thuế suất 0%, tàu bay đưa vào Việt Nam phải làm thủ tục tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu. |
|
5 |
Dịch vụ của ngành hàng hải |
Phải có: - Hợp đồng hoặc yêu cầu cung cấp dịch vụ từ tổ chức nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển. - Có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt từ tổ chức nước ngoài hoặc người đại lý tàu biển. - Dịch vụ sửa chữa tàu biển phải kèm thủ tục tạm nhập - tái xuất tàu theo quy định. |
Căn cứ Điều 4 Thông tư 69/2025/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0% như sau:
- Người nộp thuế căn cứ hàng hóa, dịch vụ quy định áp dụng thuế 0% theo quy định tại Mục 1 để xác định đối tượng áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng 0%.
- Khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện áp dụng thuế suất 0%.
- Đối với trường hợp xuất khẩu hàng hóa qua sàn thương mại điện tử ở nước ngoài và một số trường hợp đặc thù khác, khi cơ quan quản lý nhà nước yêu cầu thì người nộp thuế phải xuất trình hồ sơ, thủ tục đảm bảo đáp ứng quy định về điều kiện khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào quy định tại Điều 27, Điều 28 Nghị định 181/2025/NĐ-CP.
>> Xem thêm: Thuế suất thuế GTGT từ 01/7/2025 có gì thay đổi?
.png)
Thuế suất thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụ từ ngày 01/7/2025 (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Căn cứ khoản 2 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024 và Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, các đối tượng chịu thuế suất thuế giá trị gia tăng 5% bao gồm:
|
STT |
Nhóm hàng hóa/dịch vụ |
Chi tiết và điều kiện áp dụng thuế suất 5% |
|
1 |
Nước sạch |
Dùng cho sản xuất, sinh hoạt (không áp dụng cho nước uống đóng chai, bình hoặc nước giải khát). |
|
2 |
Phân bón, quặng, thuốc bảo vệ thực vật, chất kích thích, tăng trưởng vật nuôi |
Gồm: quặng Apatít, đất bùn… để sản xuất phân bón; thuốc bảo vệ thực vật theo quy định pháp luật về bảo vệ và kiểm dịch thực vật. |
|
3 |
Dịch vụ phục vụ sản xuất nông nghiệp |
Gồm: đào đắp, nạo vét; nuôi trồng, chăm sóc, phòng trừ sâu bệnh; sơ chế, bảo quản nông sản (gồm nhiều hình thức như sấy khô, bóc vỏ, bảo quản lạnh…). >> Xem chi tiết tại: khoản 2 Điều 19 Nghị định 181/2025/NĐ-CP. |
|
4 |
Sản phẩm nông, lâm, thủy sản chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. |
Bao gồm: sản phẩm cây trồng, rừng trồng (trừ gỗ, măng), chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường. (Trừ các sản phẩm thuộc đối tượng không chịu thuế quy định tại khoản 1 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP) |
|
5 |
Mủ cao su dạng mủ cờ rếp, mủ tờ, mủ bún, mủ cốm; lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá. |
Trong đó, lưới, dây giềng và sợi để đan lưới đánh cá bao gồm các loại lưới đánh cá, các loại sợi, dây giềng loại chuyên dùng để đan lưới đánh cá không phân biệt nguyên liệu sản xuất. |
|
6 |
Sản phẩm thủ công từ nguyên liệu nông nghiệp |
Gồm: đồ làm từ đay, cói, tre, nứa, rơm, lá… như thảm đay, sợi đay, bao đay, thảm xơ dừa, chiếu sản xuất bằng đay, cói; chổi chít, dây thừng, dây buộc làm bằng tre nứa, xơ dừa; rèm, mành bằng tre, trúc, nứa, chổi tre, nón lá; đũa tre, đũa luồng |
|
7 |
Xơ bông |
Đã qua chải thô hoặc kỹ. |
|
8 |
Giấy in báo |
|
|
9 |
Tàu khai thác thủy sản, máy móc nông nghiệp |
Tàu khai thác vùng biển; máy móc chuyên dùng như máy cày, gieo hạt, thu hoạch, sấy, ấp trứng… theo danh mục của Bộ Nông nghiệp và Môi trường. |
|
10 |
Thiết bị y tế, thuốc phòng bệnh, chữa bệnh; dược chất, dược liệu là nguyên liệu sản xuất thuốc chữa bệnh, thuốc phòng bệnh.
|
- Thiết bị y tế có giấy phép nhập khẩu, giấy chứng nhận theo quy định hoặc theo Danh mục thiết bị y tế xuất khẩu, nhập khẩu đã được xác định mã số hàng hóa theo Danh mục hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu Việt Nam. - Thuốc phòng bệnh, chữa bệnh bao gồm thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc, trừ thực phẩm chức năng. - Vắc-xin; sinh phẩm y tế, nước cất để pha chế thuốc tiêm, dịch truyền |
|
11 |
Thiết bị dùng để giảng dạy và học tập |
Bao gồm: các loại mô hình, hình vẽ, bảng, phấn, thước, com-pa. |
|
12 |
Hoạt động nghệ thuật biểu diễn truyền thống, dân gian |
Là các hoạt động nghệ thuật biểu diễn, nghệ thuật trình diễn dân gian theo quy định pháp luật về nghệ thuật biểu diễn và di sản văn hóa. |
|
13 |
Đồ chơi trẻ em, sách các loại |
Trừ các loại sách không chịu thuế quy định tại khoản 8 Điều 4 Nghị định 181/2025/NĐ-CP |
|
14 |
Dịch vụ khoa học – công nghệ |
Theo quy định Luật Khoa học và Công nghệ. |
|
15 |
Nhà ở xã hội |
Bán, cho thuê, thuê mua theo Luật Nhà ở. |
Mức thuế suất 10% áp dụng đối với hàng hóa, dịch vụ không quy định tại Mục 1 và Mục 2 nêu trên bao gồm cả dịch vụ được các nhà cung cấp nước ngoài không có cơ sở thường trú tại Việt Nam cung cấp cho tổ chức, cá nhân tại Việt Nam qua kênh thương mại điện tử và các nền tảng số.
Lưu ý: Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng, áp dụng đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ quy định tại Mục này từ ngày 01/7/2025 - 01/01/2027 (trừ một số nhóm hàng hóa, dịch vụ sau:
(i) Viễn thông, hoạt động tài chính, ngân hàng, chứng khoán, bảo hiểm, kinh doanh bất động sản, sản phẩm kim loại, sản phẩm khai khoáng (trừ than). Chi tiết tại Phụ lục I - Danh mục hàng hóa, dịch vụ không được giảm thuế suất thuế giá trị gia tăng.
(ii) Sản phẩm hàng hóa và dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt (trừ xăng). Chi tiết tại Phụ lục II- Danh mục hàng hóa, dịch vụ chịu thuế tiêu thụ đặc biệt không được giảm thuế giá trị gia tăng.
>> Việc giảm thuế giá trị gia tăng cho từng loại hàng hóa, dịch vụ được áp dụng thống nhất tại các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công, kinh doanh thương mại.
>> Trường hợp hàng hóa, dịch vụ nêu tại các Phụ lục I và II nêu trên thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng hoặc đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng 5% thì áp dụng mức thuế suất 5% và không được giảm thuế giá trị gia tăng.
(Theo khoản 1 Điều 1 Nghị quyết 204/2025/QH15 và Nghị định 174/2025/NĐ-CP)
- Cơ sở kinh doanh nhiều loại hàng hóa, dịch vụ có mức thuế suất thuế giá trị gia tăng khác nhau (bao gồm cả đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng) phải khai thuế giá trị gia tăng theo từng mức thuế suất quy định đối với từng loại hàng hóa, dịch vụ.
Nếu cơ sở kinh doanh không xác định theo từng mức thuế suất thì phải tính và nộp thuế theo mức thuế suất cao nhất của hàng hóa, dịch vụ mà cơ sở sản xuất, kinh doanh.
- Sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường được sử dụng làm thức ăn chăn nuôi, dược liệu thì áp dụng thuế suất giá trị gia tăng theo mức thuế suất quy định cho sản phẩm cây trồng, rừng trồng, chăn nuôi, thủy sản.
- Phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu được thu hồi để tái chế, sử dụng lại khi bán ra áp dụng mức thuế suất theo thuế suất của mặt hàng phế phẩm, phụ phẩm, phế liệu bán ra.
(Theo khoản 4 và khoản 5 Điều 9 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024)