Mẫu 06/HTQT Thông tư 89/2026/TT-BTC là mẫu văn bản đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam (Dành cho các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam).
>> Tải về file word Mẫu số 01-ĐKT Thông tư 90/2026/TT-BTC
>> Hướng dẫn điền mẫu 24/ĐKT Thông tư 90/2026/TT-BTC, văn bản đề nghị chấm dứt hiệu lực mã số thuế
Mẫu 06/HTQT mới nhất 2026 là mẫu văn bản đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam (Dành cho các tổ chức, cá nhân là đối tượng cư trú của Việt Nam) quy định tại Phụ lục III Thông tư 89/2026/TT-BTC áp dụng từ 01/7/2026.
Tải về mẫu 06/HTQT Thông tư 89/2026/TT-BTC - Mẫu văn bản đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam mới nhất 2026 dưới đây:
![]() |
Mẫu 06/HTQT Thông tư 89/2026/TT-BTC |
Trên đây là nội dung “Tải về file word mẫu 06/HTQT Thông tư 89/2026/TT-BTC”.

Tải về file word mẫu 06/HTQT Thông tư 89/2026/TT-BTC
(Ảnh minh họa – Nguồn từ Internet)
Theo khoản 3 Điều 44 Thông tư 89/2026/TT-BTC quy định xác nhận đối tượng cư trú thuế của Việt Nam như sau:
(i) Tổ chức, cá nhân yêu cầu xác nhận là đối tượng cư trú thuế của Việt Nam theo quy định tại Hiệp định thuế thực hiện thủ tục như sau:
- Đối với các đối tượng đang là người nộp thuế, nộp Văn bản đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số 06/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền (trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đăng ký thuế.
- Đối với các đối tượng không phải là đối tượng khai, nộp thuế:
+ Văn bản đề nghị xác nhận cư trú của Việt Nam theo mẫu số 06/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC và bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền (trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế) đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp nơi đăng ký thuế.
+ Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan quản lý hoặc chính quyền địa phương về nơi thường trú hoặc nơi đăng ký hộ khẩu đối với cá nhân hoặc đăng ký thành lập đối với các tổ chức;
+ Bản sao văn bản xác nhận của cơ quan chi trả thu nhập (nếu có). Trường hợp không có xác nhận này, đối tượng nộp đơn tự khai trong đơn và chịu trách nhiệm trước pháp luật;
+ Bản sao có chứng thực văn bản ủy quyền trong trường hợp người nộp thuế ủy quyền cho đại diện hợp pháp thực hiện thủ tục áp dụng Hiệp định thuế.
(ii) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan thuế quản lý trực tiếp căn cứ vào quy định tại Điều 4 của Hiệp định thuế liên quan đến định nghĩa đối tượng cư trú để xét và cấp giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC cho đối tượng đề nghị.
- Trường hợp để áp dụng Hiệp định thuế tại nước hoặc vùng lãnh thổ đối tác Hiệp định thuế với Việt Nam (sau đây gọi là đối tác Hiệp định thuế), cơ quan thuế đối tác Hiệp định thuế yêu cầu đối tượng cư trú Việt Nam cung cấp giấy chứng nhận cư trú do cơ quan thuế Việt Nam phát hành theo mẫu của cơ quan thuế đối tác Hiệp định thuế đó: trường hợp mẫu Giấy chứng nhận cư trú này có các chỉ tiêu và thông tin tương tự như Giấy chứng nhận cư trú mẫu số 07/HTQT Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC hoặc có thêm các chỉ tiêu và thông tin thuộc phạm vi quản lý của cơ quan thuế (thông tin về quốc tịch, ngành nghề kinh doanh của đối tượng) thì cơ quan thuế quản lý trực tiếp xem xét xác nhận vào mẫu Giấy chứng nhận cư trú này.
XEM CHI TIẾT: >> Xác định cá nhân cư trú và không cư trú khi tính thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026




