Thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 hộ kinh doanh chậm nhất là ngày 02/11/2026 (thứ Hai)
>> Mã định danh điện tử của 34 Thuế tỉnh/thành phố và 350 Thuế cơ sở theo Thông báo 880/TB-CT
>> Bảng tỷ giá hạch toán ngoại tệ tháng 10/2026
Thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 hộ kinh doanh chậm nhất là ngày 02/11/2026 (thứ Hai).
Căn cứ khoản 9 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, quy định thời hạn nộp hồ sơ khai thuế đối với hộ kinh doanh thực hiện theo quy định tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP.
Căn cứ khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, quy định như sau:
Điều 8. Nguyên tắc khai thuế, tính thuế và sử dụng hóa đơn
…
3. Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, nộp thuế
a) Trường hợp khai thuế theo quý thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo;
b) Trường hợp khai thuế theo tháng thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày thứ 20 của tháng tiếp theo tháng phát sinh nghĩa vụ thuế trừ trường hợp khai thuế theo quy định tại khoản 1 Điều 18 Nghị định này;
c) Trường hợp khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân theo năm thì thời hạn nộp hồ sơ khai thuế chậm nhất là ngày 31 tháng 3 của năm dương lịch tiếp theo;
Theo đó, hộ kinh doanh nộp tờ khai thuế quý 3/2026 chậm nhất ngày 31/10/2026, nhưng do ngày 31/10/2026 rơi vào thứ 7 là ngày nghỉ.
Căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP, trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó. Nên thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 được chuyển sang ngày làm việc tiếp theo là ngày 02/11/2026 (thứ Hai).
Như vậy, thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 hộ kinh doanh chậm nhất là ngày 02/11/2026 (thứ Hai).
Thời hạn nộp tờ khai thuế quý 3/2026 hộ kinh doanh
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Hộ kinh doanh vi phạm thời hạn nộp hồ sơ khai thuế quý 1/2026 có thể bị phạt cảnh cáo hoặc phạt tiền từ 01 - 12,5 triệu đồng. Cụ thể như sau:
|
STT |
Hành vi vi phạm |
Mức phạt |
|
1 |
Quá thời hạn từ 01 - 05 ngày và có tình tiết giảm nhẹ |
Phạt cảnh cáo |
|
2 |
Quá thời hạn từ 01 - 30 ngày (trừ STT 1) |
Phạt tiền từ 01 - 2,5 triệu đồng |
|
3 |
Quá thời hạn từ 31 - 60 ngày |
Phạt tiền từ 2,5 - 04 triệu đồng |
|
4 |
- Quá thời hạn từ 61 - 90 ngày - Quá 91 ngày trở lên không phát sinh thuế - Không nộp hồ sơ khai thuế không phát sinh thuế - Không nộp phụ lục giá giao dịch liên kết |
Phạt tiền từ 04 - 7,5 triệu đồng |
|
5 |
- Quá thời hạn trên 90 ngày và có phát sinh số thuế - Đã nộp đủ thuế trước khi kiểm tra thuế công bố quyết định thanh tra, lập biên bản về hành vi chậm nộp hồ sơ khai thuế Lưu ý trường hợp số tiền phạt nếu áp dụng theo khoản này lớn hơn số tiền thuế phát sinh trên hồ sơ khai thuế thì số tiền phạt tối đa đối với trường hợp này bằng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên hồ sơ khai thuế hoặc tổng số tiền thuế phát sinh phải nộp trên các hồ sơ khai thuế thuộc trường hợp quy định tại điểm b khoản 3 Điều 5 Nghị định 125/2020/NĐ-CP nhưng không thấp hơn mức trung bình của khung phạt tiền quy định tại STT 4 |
Phạt tiền từ 7,5 - 12,5 triệu đồng |
Biện pháp khắc phục hậu quả:
- Buộc nộp đủ số tiền chậm nộp thuế vào ngân sách nhà nước đối với hành vi vi phạm quy định tại các STT 1, 2, 3, 4 trong trường hợp người nộp thuế chậm nộp hồ sơ khai thuế dẫn đến chậm nộp tiền thuế.
- Buộc nộp hồ sơ khai thuế, phụ lục kèm theo hồ sơ khai thuế đối với hành vi sau:
+ Không nộp hồ sơ khai thuế không phát sinh thuế
+ Không nộp phụ lục giá giao dịch liên kết
Lưu ý:
- Mức phạt tiền nêu trên là mức phạt tiền của hộ kinh doanh, hộ gia đình, cá nhân
- Trường hợp tổ chức vi phạm thì mức phạt gấp 02 lần mức phạt cá nhân.
(Căn cứ Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a, điểm b khoản 10 Điều 1 Nghị định 310/2025/NĐ-CP), khoản 5 Điều 5 và điểm a khoản 4 Điều 7 Nghị định 125/2020/NĐ-CP)
- Hộ kinh doanh nộp hồ sơ khai thuế quý 3/2026 bằng phương thức điện tử
- Trường hợp người nộp thuế thuộc đối tượng có hoàn cảnh đặc biệt, bao gồm người cao tuổi, người khuyết tật, người thuộc diện bảo trợ xã hội, người cư trú tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc thuộc trường hợp bất khả kháng khác, không thể thực hiện giao dịch điện tử thì nộp hồ sơ trực tiếp hoặc gửi hồ sơ qua dịch vụ bưu chính đến Trung tâm Phục vụ hành chính công cấp xã;
(Căn cứ điểm a khoản 4 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)





