Hoàn thuế GTGT xuất khẩu 2026: Đối tượng, điều kiện hoàn thuế, hồ sơ hoàn thuế GTGT và một số lưu ý.
>> Hạn nộp thuế quý 3/2026 trước và sau gia hạn của doanh nghiệp
>> Các công việc kế toán nhân sự cần làm trong tháng 10/2026 (thuế, BHXH, công đoàn)
Doanh nghiệp trong tháng, quý có hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu nếu có số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên thì được hoàn thuế GTGT theo tháng, quý, trừ trường hợp hàng hóa nhập khẩu sau đó xuất khẩu sang nước khác.
Đối tượng được hoàn thuế trong một số trường hợp xuất khẩu được xác định như sau:
- Ủy thác xuất khẩu: là cơ sở kinh doanh có hàng hóa ủy thác xuất khẩu;
- Gia công chuyển tiếp: là cơ sở kinh doanh ký hợp đồng gia công xuất khẩu với bên nước ngoài;
- Hàng hóa xuất khẩu để thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài: Là cơ sở kinh doanh có hàng hóa xuất khẩu thực hiện công trình xây dựng ở nước ngoài.
(Căn cứ khoản 1 Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP)
Căn cứ Điều 37 Nghị định 181/2025/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 2 Điều 1 Nghị định 359/2025/NĐ-CP) doanh nghiệp thuộc trường hợp hoàn thuế phải đáp ứng điều kiện sau đây:
(1) Phải là doanh nghiệp nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ thuế, lập và lưu giữ sổ kế toán, chứng từ kế toán theo quy định của pháp luật về kế toán.
(2) Có tài khoản tiền gửi tại ngân hàng theo mã số thuế của doanh nghiệp.
(3) Đáp ứng quy định về khấu trừ thuế giá trị gia tăng đầu vào và không thuộc trường hợp các hóa đơn, chứng từ được lập từ các hành vi bị nghiêm cấm tại Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024.
(4) Doanh nghiệp lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế
Theo đó, tại thời điểm doanh nghiệp nộp hồ sơ hoàn thuế, doanh nghiệp thuộc trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng, có số thuế giá trị gia tăng đầu vào đáp ứng đầy đủ điều kiện hoàn thuế và tuân thủ các quy định về khai thuế, lập hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng đối với từng trường hợp hoàn thuế giá trị gia tăng và gửi đến cơ quan thuế có thẩm quyền tiếp nhận.
Cơ quan thuế phân loại hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng thuộc diện hoàn thuế trước hoặc kiểm tra trước hoàn thuế và giải quyết hồ sơ hoàn thuế theo quy định.
Bên cạnh đó, căn cứ Điều 29 Nghị định 181/2025/NĐ-CP, quy định một số lưu ý về hoàn thuế GTGT như sau:
- Ngưỡng hoàn thuế: trong tháng hoặc quý, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết từ 300 triệu đồng trở lên.
- Trường hợp vừa xuất khẩu vừa tiêu thụ nội địa:
+ Xác định riêng thuế GTGT đầu vào của hoạt động xuất khẩu.
+ Nếu không hạch toán riêng được → phân bổ theo tỷ lệ doanh thu xuất khẩu trên tổng doanh thu chịu thuế trong kỳ hoàn thuế.
+ Sau khi bù trừ với số thuế GTGT phải nộp của hoạt động nội địa, số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ xuất còn từ 300 triệu trở lên thì được hoàn thuế.
- Giới hạn số thuế được hoàn: Không vượt quá 10% doanh thu xuất khẩu của kỳ hoàn thuế
- Kỳ hoàn thuế: Từ kỳ tính thuế GTGT có số thuế GTGT đầu vào chưa khấu trừ hết liên tục, chưa được hoàn thuế đến kỳ tính thuế có đề nghị hoàn thuế.
Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 46 Thông tư 89/2026/TT-BTC, hồ sơ hoàn thuế GTGT xuất khẩu bao gồm:
(1) Tờ khai mẫu 01/GTGT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn
(2) Phụ lục đề nghị hoàn thuế giá trị gia tăng (mẫu số 01-8/GTGT) ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
|
Điểm mới hồ sơ hoàn thuế GTGT xuất khẩu theo Thông tư 89/2026/TT-BTC: - Sửa đổi quy định hồ sơ hoàn thuế GTGT đối với xuất khẩu: Tờ khai thuế giá trị gia tăng theo mẫu số 01/GTGT có kê khai chỉ tiêu đề nghị hoàn và phụ lục đề nghị hoàn thuế GTGT theo mẫu số 01-8/GTGT để đơn giản hoá thủ tục hành chính cho người nộp thuế. - Trước đây, quy định tại khoản 1 và điểm b khoản 2 Điều 28 Thông tư 80/2021/TT-BTC quy định hồ sơ hoàn đối với xuất khẩu gồm: Giấy đề nghị hoàn trả khoản thu ngân sách nhà nước theo mẫu số 01/HT, Bảng kê hóa đơn, chứng từ hàng hóa, dịch vụ mua vào theo mẫu số 01-1/HT và Danh sách tờ khai hải quan đã thông quan theo mẫu số 01-2/HT; |
Trên đây là nội dung “Hoàn thuế GTGT xuất khẩu 2026: Đối tượng, điều kiện, hồ sơ”
>>TẢI VỀ<< Sổ tay hoàn thuế GTGT 2026
Hoàn thuế GTGT xuất khẩu 2026: Đối tượng, điều kiện, hồ sơ
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Căn cứ Điều 13 Luật Thuế giá trị gia tăng 2024, các hành vi bị nghiêm cấm trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT bao gồm:
- Mua, cho, bán, tổ chức quảng cáo, môi giới mua, bán hóa đơn.
- Tạo lập giao dịch mua, bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ không có thật hoặc giao dịch không đúng quy định của pháp luật.
- Lập hóa đơn bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh, trừ trường hợp lập hóa đơn giao cho khách hàng để thực hiện các hợp đồng đã ký trước ngày thông báo tạm ngừng kinh doanh.
- Sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ theo quy định của Chính phủ.
- Không chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử về cơ quan thuế theo quy định.
- Làm sai lệch, sử dụng sai mục đích, truy cập trái phép, phá hủy hệ thống thông tin về hóa đơn, chứng từ.
- Đưa, nhận, môi giới hối lộ hoặc thực hiện các hành vi khác liên quan đến hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế giá trị gia tăng.
- Thông đồng, bao che; móc nối giữa công chức quản lý thuế, cơ quan quản lý thuế và cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu, giữa các cơ sở kinh doanh, người nhập khẩu trong việc sử dụng hóa đơn, chứng từ không hợp pháp, sử dụng không hợp pháp hóa đơn, chứng từ để được khấu trừ thuế, hoàn thuế, chiếm đoạt tiền thuế, trốn thuế GTGT.



