Tổng hợp quy định mới nhất về thuế, hóa đơn và kế toán cho hộ kinh doanh dưới 1 tỷ năm 2026. Cập nhật đề xuất nâng mức doanh thu miễn thuế hộ kinh doanh lên 1 tỷ đồng.
>> Tổng hợp 29 Luật có hiệu lực từ ngày 1/7/2026
>> Điều kiện không bị trừ 10% thuế TNCN 2026
Mới đây nhất, theo quy định tại Nghị định 141/2026/NĐ-CP, đã chính thức nâng mức doanh thu miễn thuế hộ kinh doanh 2026 từ 500 triệu lên 01 tỷ đồng/năm. Hay nói cách khác là hộ kinh doanh dưới 1 tỷ năm 2026 được miễn thuế GTGT và thuế TNCN.
Câu hỏi 1: Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ năm 2026 có phải khai thuế không?
Không, theo quy định mới nhất tại Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống không phải kê khai, nộp thuế mà chỉ cần thông báo doanh thu 01 lần/năm chậm nhất là ngày 31/01 năm sau.
Mẫu thông báo doanh thu cho hộ kinh doanh dưới 1 tỷ đồng là Mẫu 01/TKN-CNKD ban hành kèm theo Thông tư 50/2026/TT-BTC.
Đối với hộ kinh doanh mới ra kinh doanh thì phải thông báo doanh thu:
- 6 tháng đầu năm chậm nhất ngày 31/7
- 6 tháng cuối năm chậm nhất ngày 31/01 năm sau.
Đồng thời, gửi thông báo số tài khoản/ví điện tử trên eTaxMobile/Cổng dịch vụ công cùng thời điểm thông báo doanh thu.
(Theo khoản 1 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
Xem chi tiết tại: Thủ tục kê khai nộp thuế hộ kinh doanh 2026 (Thuế TNCN + GTGT)
Câu hỏi 2: Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ năm 2026 tính thuế như thế nào?
Trường hợp hộ kinh doanh có doanh thu từ 1 tỷ đồng/năm trở xuống thì không phải tính nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN), thuế giá trị gia tăng (GTGT).
Bảng tóm tắt cách tính thuế hộ kinh doanh mới nhất theo Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP) như sau:
|
Cách tính thuế hộ kinh doanh 2026 theo Nghị định 141 và Nghị định 68 |
|||||
|
Loại thuế |
Doanh thu từ 1 tỷ đồng trở xuống |
DT năm trên 1 tỷ đến 3 tỷ đồng |
DT năm trên 3 tỷ đến 50 tỷ đồng |
DT năm trên 50 tỷ đồng |
|
|
Thuế GTGT |
Miễn thuế GTGT |
Thuế GTGT = Tỷ lệ % x Doanh thu (Tỷ lệ thuế GTGT: 1%, 3%, 5%, 2% tùy ngành nghề) |
|||
|
Thuế TNCN |
Miễn Thuế TNCN |
Cách 1: Thuế TNCN = (Doanh thu – 01 tỷ đồng) x Tỷ lệ % (Tỷ lệ: 0.5%, 1.5%, 2%, 5%, 1% tùy nhóm ngành nghề) |
Cách 2: Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) x 15 % (trừ cho thuê BĐS) |
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) x 17 % (trừ cho thuê BĐS) |
Thuế TNCN = (Doanh thu – Chi phí) x 20 % (trừ cho thuê BĐS) |
(Theo điểm d khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP và Điều 7 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025)
Xem thêm tại: Cách tính thuế hộ kinh doanh mới nhất theo Nghị định 141 và Nghị định 68
Câu hỏi 3: Hộ kinh doanh trong năm có doanh thu vượt 01 tỷ xử lý thế nào?
Kể từ quý phát sinh doanh thu vượt 1 tỷ đồng, hộ kinh doanh bắt buộc phải chuyển sang kê khai, nộp.
Ví dụ: Doanh thu của hộ kinh doanh Quý 1 + Quý 2 = 450 triệu đồng. Sang quý 3 doanh thu tăng thêm 650 triệu đồng, tổng doanh thu của 3 quý là 1,1 tỷ. Khi đó, ngay quý 3, hộ kinh doanh phải chuyển sang kê khai nộp thuế như đối với hộ kinh doanh có doanh thu 1 tỷ đến 3 tỷ theo quy định.
Câu hỏi 4: Hộ kinh doanh dưới 1 tỷ năm 2026 đã khai thuế quý 1/2026 thì xử lý tiền nộp thừa như thế nào?
Trường hợp hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng quý 1/2026 thì được xử lý bù trừ, hoàn trả, hoàn trả kiêm bù trừ thu ngân sách theo quy định của pháp luật quản lý thuế đối với số thuế nộp thừa.
(Theo khoản 1 Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP)
Xem chi tiết tại công việc pháp lý: Hướng dẫn hoàn thuế nộp thừa hộ kinh doanh
Câu hỏi 5: Cá nhân cho thuê bất động sản có doanh thu dưới 1 tỷ/năm 2026 tính thuế như thế nào?
Trường hợp hộ, cá nhân cho thuê bất động sản có mức doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì không phải nộp thuế TNCN, thuế GTGT.
Trường hợp hộ, cá nhân cho thuê bất động sản có mức doanh thu năm trên 01 tỷ đồng thì thực hiện nộp thuế TNCN và thuế GTGT theo công thức sau:
Thuế GTGT = Doanh thu x 5%
Thuế TNCN phải nộp = (Doanh thu – 01 tỷ đồng) x 5%
Ví dụ: Năm 2026, bà A cho công ty B thuê nhà làm cửa hàng kinh doanh với giá 90 triệu/tháng. Khi đó, số thuế bà A phải nộp trong năm 2026 bao gồm:
Thuế GTGT = (90 triệu X 12 tháng) X 5% = 54 triệu.
Thuế TNCN = (90 triệu X 12 tháng – 01 tỷ) X 5% = 4 triệu.
=> Tổng số thuế bà A phải nộp trong năm 2026 là 58 triệu.
Xem chi tiết tại: Cách tính thuế cho thuê bất động sản mới nhất 2026 theo Nghị định 141 và Nghị định 68
>>TẢI VỀ<< TRỌN BỘ TÀI LIỆU THUẾ, KẾ TOÁN, HÓA ĐƠN CHO HỘ KINH DOANH CỦA THUẾ HÀ NỘI

Quy định về hộ kinh doanh dưới 1 tỷ năm 2026 (thuế, kế toán, hóa đơn)
(Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Hộ kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống (bao gồm cả hộ kinh doanh dưới 500 triệu) không bắt buộc phải sử dụng hóa đơn điện tử. Tuy nhiên nếu hộ kinh doanh đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì được đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
Cụ thể, tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP quy định về việc sử dụng hóa đơn điện tử hộ kinh doanh 2026 như sau:
|
Như vậy, không bắt buộc hộ kinh doanh dưới 1 tỷ phải sử dụng hóa đơn điện tử. Trường hợp hộ kinh doanh đáp ứng điều kiện và có nhu cầu sử dụng hóa đơn điện tử thì đăng ký sử dụng hóa đơn điện tử.
Lưu ý: Nghị định 141/2026/NĐ-CP cũng đã bỏ quy định định hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh được cơ quan thuế cấp hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế theo từng lần phát sinh giao dịch bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ.
|
Xem chi tiết chính sách hóa đơn hộ kinh doanh 2026 tại các công việc pháp lý sau: - Quy định chung về hóa đơn hộ kinh doanh năm 2026 |
Xem thêm: Tổng hợp quy định hóa đơn hộ kinh doanh 2026 (cập nhật tháng 4/2026)
Xem thêm: Chính thức hộ kinh doanh dưới 500 triệu vẫn được xuất hoá đơn điện tử
(i) Về tổ chức công tác kế toán tại hộ kinh doanh
Người đại diện hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có trách nhiệm tổ chức công tác kế toán. Theo đó, hộ kinh doanh được:
- Tự ghi chép sổ sách kế toán, hoặc
- Bố trí người làm kế toán hoặc thuê dịch vụ kế toán theo quy định;
- Bố trí người thân trong gia đình (bố trí cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, vợ, chồng, con đẻ, con nuôi, anh, chị, em ruột) hoặc người làm công việc quản lý, bán hàng, thủ kho, thủ quỹ… kiêm nhiệm công tác kế toán.
Lưu ý: Việc bố trí người làm kế toán không yêu cầu phải có chứng chỉ hành nghề kế toán.
(Theo Điều 2 Thông tư 152/2025/TT-BTC)
(ii) Về sổ sách kế toán hộ kinh doanh 2026
Mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh dưới 1 tỷ mới nhất là mẫu S1a-HKD (mẫu sổ doanh thu bán hàng hóa, dịch vụ).
Cụ thể, theo khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP, hộ kinh doanh dưới 1 tỷ thuộc đối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân. Hay nói cách khác, hộ kinh doanh dưới 1 tỷ được miễn thuế GTGT và thuế TNCN.
Đồng thời, căn cứ Điều 4 Thông tư 152/2025/TT-BTC, mẫu sổ kế toán áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh không chịu thuế giá trị gia tăng, không phải nộp thuế thu nhập cá nhân là Mẫu S1a-HKD.
Như vậy, mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh dưới 1 tỷ mới nhất là mẫu S1a-HKD. Hay nói cách khác, đối tượng sử dụng mẫu S1a-HKD là hộ, cá nhân kinh doanh có doanh thu từ 01 tỷ đồng/năm trở xuống thay vì mức 500 triệu như trước kia.
Tải mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh dưới 1 tỷ (Mẫu S1a-HKD) tại đây:
>>TẢI VỀ<< Tải mẫu S1a-HKD - Mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh dưới 1 tỷ excel
>>TẢI VỀ<< Tải mẫu S1a-HKD - Mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh dưới 1 tỷ file word
Xem hướng dẫn ghi sổ kế toán tại bài viết: Tải mẫu sổ kế toán hộ kinh doanh dưới 1 tỷ (Mẫu S1a-HKD)
Xem thêm:
>> Tổng hợp mẫu sổ sách kế toán thuế hộ kinh doanh 2026
>> Hướng dẫn kế toán hộ kinh doanh 2026 theo Thông tư 152/2025/TT-BTC
|
Pháp Luật Doanh Nghiệp vừa ra mắt tiện ích mới “Công việc pháp lý về thành lập, hoạt động và chấm dứt hộ kinh doanh”. Thay vì tra cứu các bài viết rời rạc, thiếu tính hệ thống và khó theo dõi quy định mới, quý khách hàng có thể sử dụng tiện ích này để cập nhật đầy đủ và nhanh chóng các vấn đề pháp lý liên quan đến hoạt động của hộ kinh doanh. Quý khách hàng vui lòng truy cập tại các liên kết sau để tìm đọc các bài viết chi tiết về: >> Thành lập hộ kinh doanh (khai thuế ban đầu, thủ tục thành lập,…) >> Hoạt động hộ kinh doanh (thuế, hóa đơn, kế toán, bảo hiểm,…) >> Chấm dứt hộ kinh doanh (tạm ngưng, chấm dứt,…) |




.png)