Nếu thuộc các trường hợp được hoàn thuế thì hộ kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ để nộp tại có quan thuế có thẩm quyền theo quy định sau đây.
>> Quyết toán thuế TNCN đối với hộ kinh doanh từ 01/7/2026
>> Quyền lợi về giảm thuế GTGT dành cho hộ kinh doanh
Căn cứ khoản 1, 2, 3 Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi, bổ sung bởi khoản 1 Điều 1, khoản 1 Điều 4 Nghị định 141/2026/NĐ-CP), hộ kinh doanh trong năm có số thuế nộp thừa thì được bù trừ với số thuế phải nộp hoặc được hoàn trả số thuế đã nộp thừa khi không còn tiền thuế nợ.
- Hộ kinh doanh được chủ quản quản lý nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số khác (trong nước hoặc nước ngoài) có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán thực hiện khấu trừ, khai và nộp thuế thay hoặc đã nộp thuế nhưng có doanh thu thực tế phát sinh của năm từ 01 tỷ đồng trở xuống thì được bù trừ với số thuế phải nộp hoăc được hoàn thuế.
- Hộ kinh doanh có số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt đã nộp hoặc được các tổ chức, cá nhân đã khấu trừ, nộp thay lớn hơn số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt phải nộp thì được bù trừ với số thuế phải nộp hoặc được hoàn thuế.
Lưu ý: Trường hợp hộ kinh doanh tự xác định mức doanh thu năm từ hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ từ 01 tỷ đồng trở xuống mà đã kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân, thuế giá trị gia tăng theo mức 500 triệu đồng thì được xử lý tiền thuế đã nộp theo quy định ở dưới.

Hướng dẫn hoàn thuế nộp thừa hộ kinh doanh 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ
Tùy thuộc vào phương pháp tính thuế mà hộ kinh doanh cần chuẩn bị hồ sơ đề nghị hoàn thuế nộp thừa như sau:
- Đối với với hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân (x) với doanh thu tính thuế: Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm (Mẫu số 01/TKN-CNKD) ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
- Đối với hộ kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất: Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân - Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
Bước 2: Nộp hồ sơ đến cơ quan thuế có thẩm quyền bằng phương thức giấy hoặc điện tử.
- Đề nghị hoàn thuế bằng hồ sơ giấy:
+ Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ trực tiếp tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp xã: Công chức thuế thực hiện kiểm tra tính đầy đủ của hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì đề nghị người nộp thuế bổ sung, còn nếu hồ sơ đã đầy đủ thì gửi Thông báo tiếp nhận hồ sơ và cập nhật thông tin vào hệ thống quản lý thuế.
+ Trường hợp người nộp thuế gửi hồ sơ qua đường bưu chính: Công chức thuế thực hiện đóng dấu tiếp nhận, ghi ngày nhận hồ sơ và đồng thời cập nhật vào hệ thống ứng dụng quản lý thuế. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế có trách nhiệm gửi Thông báo chấp nhận hồ sơ hoặc Thông báo hồ sơ không đúng thủ tục cho người nộp thuế.
- Đề nghị hoàn thuế bằng hồ sơ điện tử:
+ Người nộp thuế gửi hồ sơ đề nghị hoàn thuế điện tử qua Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính của ngành thuế; hoặc Cổng dịch vụ công quốc gia.
+ Hệ thống gửi Thông báo tiếp nhận hoặc Thông báo không tiếp nhận hồ sơ trong thời hạn chậm nhất 15 phút kể từ khi nhận được hồ sơ.
+ Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra và gửi Thông báo chấp nhận hoặc không chấp nhận hồ sơ đề nghị hoàn thuế cho người nộp thuế.
Trường hợp hồ sơ không đúng thủ tục thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế gửi Thông báo hồ sơ không đúng thủ tục cho người nộp thuế.
Bước 3: Giải quyết hồ sơ hoàn trả tiền nộp thừa
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ, cơ quan thuế thực hiện kiểm tra và thông báo cho người nộp thuế. Trường hợp không đủ điều kiện hoàn thuế thì ban hành Thông báo không được hoàn thuế; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì ban hành Thông báo yêu cầu giải trình, bổ sung.
- Trong thời hạn 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận Thông báo, người nộp thuế có trách nhiệm giải trình hoặc bổ sung hồ sơ.
- Trường hợp hết thời hạn mà người nộp thuế không bổ sung hoặc bổ sung không chứng minh được số thuế kê khai là đúng, cơ quan thuế chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế và gửi Thông báo về việc chuyển hồ sơ sang diện kiểm tra trước hoàn thuế trong thời hạn 06 ngày làm việc.
Bước 4: Cơ quan thuế trả kết quả giải quyết hồ sơ đề nghị hoàn thuế
Cơ quan thuế trả kết quả giải quyết hồ sơ hoàn thuế dưới một trong ba hình thức sau:
- Ban hành Quyết định hoàn thuế trong trường hợp người nộp thuế không còn nợ thuế.
- Ban hành Quyết định hoàn thuế kiêm bù trừ thu ngân sách nhà nước trong trường hợp người nộp thuế còn nợ thuế hoặc có đề nghị bù trừ.
- Ban hành Thông báo không được hoàn thuế trong trường hợp hồ sơ không thuộc diện được hoàn thuế.
- Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.
- Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật.
- Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia hoặc ứng dụng định danh quốc gia.
- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước: Chậm nhất 06 ngày làm việc kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước hoàn thuế: Chậm nhất là 40 ngày kể từ ngày cơ quan quản lý thuế có thông báo bằng văn bản về việc chấp nhận hồ sơ và thời hạn giải quyết hồ sơ hoàn thuế.
(Căn cứ khoản 5 Điều 12 Nghị định 68/2026/NĐ-CP, Điều 5, 6, 7 Thông tư 18/2026/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởiĐiều 2 Thông tư 50/2026/TT-BTC) và Thủ tục số 4 Mục 1 Phần I ban hành kèm theo Quyết định 1272/QĐ-BTC năm 2026)
Dưới đây là các biểu mẫu thuế hộ kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC và Thông tư 89/2026/TT-BTC):
(ii) Mẫu số 02/TB-ĐĐKD - Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh
(iii) Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm (Mẫu số 01/TKN-CNKD)
(iv) Mẫu số 01/CNKD - Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(v) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân - Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT
(vi) Mẫu số 01/BK-STK - Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử
(viii) Mẫu số 01/BK-KTHTKD - Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(ix) Mẫu số 02/BK-KTBĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản
(xii) Mẫu số 01/BĐS - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
(xiii) Mẫu số 01/BK-BĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê
(xiv) Mẫu số 01/BK-HTK - Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
Xem thêm: >> Tổng hợp biểu mẫu thuế kế toán hộ kinh doanh