Dưới đây là hướng dẫn quyết toán thuế TNCN đối với hộ kinh doanh: đối tượng phải quyết toán, hồ sơ cần chuẩn bị, thời hạn nộp và cách thực hiện.
>> Quyền lợi về giảm thuế GTGT dành cho hộ kinh doanh
>> Lập hóa đơn điện tử hộ kinh doanh từ 01/7/2026
Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC, chỉ có hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế TNCN theo phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất mới thuộc đối tượng phải khai quyết toán thuế TNCN.
Căn cứ vào khoản 5 Điều 4 Nghị định 68/2026/NĐ-CP (được sửa đổi bởi Khoản 1 Điều 1 Nghị định 141/2026/NĐ-CP) có quy định phương pháp tính thuế TNCN theo thu nhập tính thuế nhân (x) thuế suất áp dụng đối với cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng và trường hợp cá nhân kinh doanh có doanh thu năm trên 01 - 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp này.
Như vậy, hộ kinh doanh phải quyết toán thuế TNCN nếu:
- Có doanh thu năm trên 03 tỷ đồng
- Có doanh thu năm trên 01- 03 tỷ đồng lựa chọn phương pháp thu nhập tính thuế nhân (x) với thuế suất mới thuộc đối tượng phải khai quyết toán thuế TNCN.

Quyết toán thuế TNCN đối với hộ kinh doanh
(Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
Thời hạn nộp tờ khai quyết toán thuế TNCN năm chậm nhất là ngày 31/3 của năm dương lịch tiếp theo.
(Căn cứ điểm c khoản 3 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Hộ kinh doanh hực hiện quyết toán thuế TNCN theo Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân - Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 89/2026/TT-BTC)
(Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 4 Thông tư 18/2026/TT-BTC)
Bước 1: Hộ kinh doanh thuộc trường hợp quyết toán thuế nộp Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân - Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT.
Bước 2: Cơ quan thuế tiếp nhận hồ sơ theo quy định
- Cách thức thực hiện:
+ Trực tiếp: Tại Trung tâm phục vụ hành chính công cấp tỉnh, xã.
+ Thông qua dịch vụ bưu chính công ích theo quy định của Thủ tướng Chính phủ, qua thuê dịch vụ của doanh nghiệp, cá nhân hoặc qua ủy quyền theo quy định của pháp luật;
+ Trực tuyến: qua Cổng dịch vụ công Quốc gia/Hệ thống thông tin quản lý thuế/Hệ thống thông tin của tổ chức cung cấp dịch vụ T-VAN.
- Thời hạn giải quyết: Không.
- Cơ quan giải quyết thủ tục hành chính: Thuế cơ sở.
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: Không phải trả kết quả cho người nộp thuế.
- Phí, lệ phí: Không.
(Căn cứ thủ tục hành chính số 28 ban hành kèm theo Quyết định 1934/QĐ-BTC năm 2026)
Dưới đây là các biểu mẫu thuế hộ kinh doanh ban hành kèm theo Thông tư 18/2026/TT-BTC (được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 50/2026/TT-BTC và Thông tư 89/2026/TT-BTC):
(ii) Mẫu số 02/TB-ĐĐKD - Thông báo về việc cập nhật thông tin đối với địa điểm kinh doanh
(iii) Mẫu số 01/TKN-CNKD - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm
(iv) Mẫu số 01/CNKD - Tờ khai thuế đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(v) Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân - Mẫu 02/CNKD-TNCN-QTT
(vi) Mẫu số 01/BK-STK - Thông báo số tài khoản/số hiệu ví điện tử
(viii) Mẫu số 01/BK-KTHTKD - Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
(ix) Mẫu số 02/BK-KTBĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân cho thuê bất động sản
(xii) Mẫu số 01/BĐS - Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế đối với hoạt động cho thuê bất động sản
(xiii) Mẫu số 01/BK-BĐS - Phụ lục Bảng kê chi tiết bất động sản cho thuê
(xiv) Mẫu số 01/BK-HTK - Bảng kê hàng tồn kho, máy móc, thiết bị của hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh
>>Xem thêm: Tổng hợp biểu mẫu thuế kế toán hộ kinh doanh