Quy định về khấu trừ 10% thuế TNCN áp dụng đối với cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng có mức chi trả từ từ 05 triệu đồng/lần trở lên.
>> Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công 2026
>> Thủ tục đăng ký cấp mã số thuế thu nhập cá nhân từ 1/7/2026
Đối với cá nhân cư trú ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên thì doanh nghiệp thực hiện khấu trừ thuế theo Biểu thuế lũy tiến từng phần, kể cả trường hợp cá nhân ký hợp đồng từ 03 tháng trở lên tại nhiều nơi.
(Theo khoản 1 và khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Biểu thuế luỹ tiến từng phần được quy định như sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm |
Phần thu nhập tính thuế/tháng |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
Xem chi tiết cách khấu trừ thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần tại công việc pháp lý: Công thức tính thuế thu nhập cá nhân từ tiền lương, tiền công 2026
Trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN từ tiền lương, tiền công 2026 (Ảnh minh họa - Nguồn Internet)
- Quy định về khấu trừ 10% thuế TNCN áp dụng đối với: cá nhân cư trú không ký hợp đồng hoặc ký hợp đồng lao động dưới 03 tháng (bao gồm cả trường hợp trả tiền lương, thu nhập khác cho người lao động đã chấm dứt hợp đồng lao động) có mức chi trả từ từ 05 triệu đồng/lần trở lên.
- Trường hợp mức chi trả thu nhập dưới 05 triệu đồng/lần thì tổ chức, cá nhân trả thu nhập được khấu trừ thuế theo tỷ lệ 10% khi cá nhân có yêu cầu.
(Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
|
Ví dụ 1: Công ty thuê một cộng tác viên làm việc 2 tháng và trả 8 triệu đồng/lần. Vì số tiền trả từ 5 triệu đồng trở lên nên công ty phải khấu trừ 800.000 đồng (10%) trước khi trả tiền. Ví dụ 2: Công ty trả 4 triệu đồng/lần cho một người làm việc. Vì số tiền dưới 5 triệu đồng nên không bắt khấu trừ thuế. Tuy nhiên, nếu người này đề nghị khấu trừ để phục vụ việc quyết toán thuế sau này thì công ty sẽ khấu trừ 400.000 đồng (10%). |
(1) Không phải cứ có thu nhập trên 5 triệu đồng/lần đều trừ 10% thuế TNCN.
Nếu cá nhân chỉ có một nguồn thu nhập duy nhất thuộc trường hợp khấu trừ 10% thu nhập nêu trên mà ước tính tổng tài sản thu nhập trong năm chưa đến mức phải nộp thuế sau khi trừ các khoản giảm gia cảnh thì được làm cam kết không trừ thuế theo Mẫu 08/CK-TNCN gửi tổ chức trả thu nhập để tổ chức trả thu nhập làm căn cứ tạm thời chưa khấu trừ thuế thu nhập cá nhân.
Cá nhân làm cam kết phải chịu trách nhiệm về bản cam kết của mình, trường hợp phát hiện có sự gian lận sẽ bị xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý thuế và pháp luật liên quan khác.
Căn cứ vào cam kết của cá nhân, tổ chức trả thu nhập không khấu trừ thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức trả thu nhập vẫn phải tổng hợp danh sách và thu nhập của những cá nhân chưa đến mức khấu trừ thuế theo mẫu ban hành kèm theo văn bản hướng dẫn về quản lý thuế và nộp cho cơ quan thuế.
(Theo khoản 2 Điều 50 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
(2) Điều kiện được làm cam kết không khấu trừ thuế TNCN
Điều kiện 1: Cam kết không khấu trừ thuế TNCN 2026 (cam kết 08/CK-TNCN) chỉ dành riêng cho cá nhân cư trú
Cá nhân cư trú là người đáp ứng một trong các điều kiện sau đây:
- Có mặt tại Việt Nam từ 183 ngày trở lên tính trong 01 năm dương lịch hoặc tính theo 12 tháng liên tục kể từ ngày đầu tiên có mặt tại Việt Nam;
- Có nơi ở thường xuyên tại Việt Nam, bao gồm nơi ở nơi đăng ký thường trú hoặc có nhà thuê ở tại Việt Nam theo đồng thuê có thời hạn.
(Theo khoản 2 Điều 2 Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 )
Điều kiện 2: Cá nhân phải đăng ký thuế và đã có mã số thuế tại thời điểm cam kết.
Theo quy định hiện hành, mã số thuế là mã số định danh cá nhân (số CCCD) của người lao động.
Lưu ý: Đã có số CCCD không đồng nghĩa với việc đã có mã số thuế. Người lao động chưa đăng ký thuế phải thực hiện đăng ký mới thuế mới được sử dụng số CCCD là mã số thuế.
Điều kiện 3: Điều kiện về thu nhập trong năm tính thuế
Người lao động ước tính tổng thu nhập trong năm dương lịch chưa đến mức phải nộp thuếsau khi trừ các khoản giảm trừ gia cảnh thì được làm cam kết không khấu trừ thuế.
Ví dụ:
- Trường hợp người cam kết không có người phụ thuộc thì thu nhập chưa vượt mức: 15,5 triệu đồng x 12 tháng = 186 triệu đồng thì được làm cam kết.
- Trường hợp người cam kết có 01 người phụ thuộc thực tế phải nuôi dưỡng trong năm là 10 tháng thì thu nhập ước tính chưa vượt quá 186 triệu đồng + 6,2 triệu đồng x 10 tháng = 248 triệu thì được làm cam kết.
(Theo Nghị Quyết 110/2025/UBTVQH15 )
Điều kiện 4: Cam kết không trừ thuế TNCN 2026 chỉ áp dụng cho trường hợp không ký hợp đồng lao động hoặc hợp đồng lao động dưới 3 tháng (trường hợp phải trừ thuế 10% TNCN).
Việc làm cam kết thu nhập chỉ dành cho cư trú ký hợp đồng lao động dưới 3 tháng hoặc không ký hợp đồng lao động (mà ký các loại hợp đồng như: hợp đồng thử việc, hợp đồng khoán việc, hợp đồng dịch vụ, hợp đồng môi giới, thực tập, đào tạo...)
Người lao động ký hợp đồng lao động có thời hạn từ 3 tháng trở lên (bao gồm cả hợp đồng lao động vô thời hạn): Không được làm cam kết thu nhập. Trường hợp này sẽ tính thuế TNCN theo biểu thuế lũy tiến từng phần .
Điều kiện 5: Cá nhân chỉ có nguồn thu nhập duy nhất thuộc trường hợp khấu trừ 10% thuế TNCN.
Theo đó, nếu thu nhập thuộc trường hợp khấu trừ 10% thuế TNCN là nguồn thu nhập duy nhất của cá nhân thì mới được làm cam kết.
(3) Mẫu cam kết thuế TNCN 2026 là Mẫu 08/CK-TNCN ban hành kèm Thông tư 80/2021/TT-BTC.
Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế thu nhập cá nhân có trách nhiệm sau đây:
(1) Tạo lập chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử để gửi đến người bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp, chính xác của chứng từ điện tử đã lập.
(2) Chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đến cơ quan quản lý thuế:
+ Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế sau khi lập đầy đủ các nội dung trên chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử gửi cho người bị khấu trừ thuế, đồng thời gửi cho cơ quan thuế ngay trong ngày lập chứng từ.
+ Tổ chức, cá nhân khấu trừ thuế, thực hiện chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử đến cơ quan thuế theo định dạng chuẩn dữ liệu qua tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử; tổ chức khấu trừ thuế thu nhập cá nhân là tổ chức kết nối chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử theo hình thức gửi trực tiếp đến cơ quan thuế thì chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân qua Hệ thống thông tin quản lý thuế.
+ Tổ chức, cá nhân trả thu nhập không thuộc đối tượng áp dụng hóa đơn điện tử và tổ chức, cá nhân trả thu nhập sử dụng hóa đơn điện tử có mã của cơ quan thuế sử dụng miễn phí dịch vụ thì được lựa chọn chuyển dữ liệu chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử thông qua Hệ thống thông tin quản lý thuế hoặc tổ chức cung cấp dịch vụ hóa đơn điện tử được Cục Thuế ủy thác cung cấp dịch vụ chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân điện tử;
(3) Lưu trữ và bảo đảm tính toàn vẹn của toàn bộ chứng từ điện tử; thực hiện các quy định pháp luật về bảo đảm an toàn, an ninh hệ thống dữ liệu điện tử.
(4) Chấp hành sự kiểm tra, đối chiếu của cơ quan quản lý thuế và các cơ quan có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
(Theo Điều 29 Nghị định 254/2026/NĐ-CP)
Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ từ tiền lương, tiền công của nhân viên, thực hiện khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ.
Từ quý 2/2026 trở đi, tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai thuế TNCN theo quý bằng tờ khai mẫu 05/KK-TNCN (Mã số TTHC 2.002235).
Việc khai thuế TNCN theo quý áp dụng chung cho tất cả các doanh nghiệp, không phụ thuộc doanh nghiệp đó đang khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý trước đó.
Lưu ý: Doanh nghiệp chỉ phải kê khai khi có phát sinh khấu trừ thuế. Nếu trong quý không phát sinh khấu trừ thuế như không chi trả thu nhập hoặc thu nhập chưa đến mức nộp thuế thì không phải nộp tờ khai thuế cho kỳ đó (theo khoản 6 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
Tuy nhiên, cuối năm doanh nghiệp phải tổng hợp hồ sơ khai quyết toán thuế TNCN không phân biệt có phát sinh khấu trừ thuế hay không. Trường hợp doanh nghiệp không phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thì không phải nộp hồ sơ khai quyết toán thuế (theo khoản 7 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
Doanh nghiệp trả thu nhập khấu trừ thuế đối với tiền lương, tiền công thực hiện khai thuế TNCN như sau:
- Mẫu 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) theo Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC
- Mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN: Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ) theo Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC
(Căn cứ Mục 7.1 Phụ lục I Thông tư 89/2026/TT-BTC)
Thời hạn nộp hồ sơ khai thuế theo quý chậm nhất là ngày cuối cùng của tháng đầu của quý tiếp theo quý phát sinh nghĩa vụ thuế (căn cứ khoản 3 Điều 10 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế, thời hạn cơ quan quản lý thuế giải quyết hồ sơ thuế trùng với ngày nghỉ theo quy định thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó (căn cứ khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
- Mẫu 05/KK-TNCN: Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Mẫu 05-1/PBT-KK-TNCN: Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 05/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế) (Mẫu số 02/KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 02/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập khấu trừ thuế đối với thu nhập của cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú bao gồm: từ đầu tư vốn, từ chuyển nhượng chứng khoán, từ nhận cổ phiếu thưởng của người lao động và cổ phiếu ESOP, từ bản quyền, từ nhượng quyền thương mại, từ trúng thưởng, từ chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, từ chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon, từ chuyển nhượng tài sản số; thu nhập từ kinh doanh của cá nhân không cư trú; tổ chức, cá nhân nhận chuyển nhượng vốn của cá nhân không cư trú) (Mẫu số 06/TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập từ cổ phiếu thưởng, cổ phiếu ESOP trong năm tính thuế (Mẫu số 06-2/BK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân có thu nhập trong năm tính thuế (Kèm theo Tờ khai mẫu số 06/TNCN kê khai vào hồ sơ khai thuế của tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế hoặc tháng/quý phát sinh việc chia, tách, hợp nhất, sáp nhập, giải thể, phá sản, chấm dứt hoạt động (Mẫu số 06-1/BK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế của tổ chức khai thay (Áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân cho thuê bất động sản) (Mẫu số 01/TCKT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục Bảng kê chi tiết hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh (Kèm theo Tờ khai 01/TCKT áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức) (Mẫu số 01/BK-KTHTKD) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
-Tờ khai thuế (Áp dụng đối với tổ chức khấu trừ thuế, khai thay, nộp thay thuế đối với hoạt động đại lý bán đúng giá bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, hoạt động môi giới; doanh nghiệp bảo hiểm trả phí tích lũy bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm không bắt buộc khác) (Mẫu số 01/XSBHDCMG-CNKD) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục Bảng kê chi tiết cá nhân có phát sinh doanh thu (Kèm theo Tờ khai 01/ XSBHDCMG-CNKD kê khai vào hồ sơ khai thuế của kỳ tháng/quý cuối cùng trong năm tính thuế) (Mẫu số 01/BK-XSBHDCMG)Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Thông báo doanh thu/Tờ khai thuế năm (Áp dụng đối với hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh có doanh thu năm từ 01 tỷ đồng trở xuống; hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh nộp thuế TNCN theo phương pháp thuế suất nhân với doanh thu tính thuế đề nghị hoàn thuế; cá nhân hợp tác kinh doanh với tổ chức; cá nhân làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp; cá nhân thực hiện hoạt động môi giới thuộc trường hợp phải nộp thuế mà chưa được tổ chức khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay trong năm) (Mẫu số 01/TKN-CNKD) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh thực hiện nộp thuế thu nhập cá nhân trên thu nhập tính thuế) (Mẫu số 02/CNKD-TNCN-QTT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế (Áp dụng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế đối với thu nhập từ: kinh doanh của cá nhân không cư trú, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon, chuyển nhượng tài sản số) (Mẫu số 04/NNG-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản; thu nhập từ nhận thừa kế và nhận quà tặng là bất động sản) (Mẫu số 03/BĐS-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu, lợi tức ghi tăng vốn, cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu cho cổ đông hiện hữu khi chuyển nhượng và tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) (Mẫu số 04/ĐTV-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết (Kèm theo Tờ khai mẫu số 04/ĐTV-TNCN áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) (Mẫu số 04-1/ĐTV-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân có thu nhập từ chuyển nhượng vốn góp, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế và tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) (Mẫu số 04/CNV-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân chuyển nhượng vốn (Kèm theo tờ khai 04/CNV-TNCN áp dụng đối với tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân) (Mẫu số 04-1/CNV-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế (Áp dụng đối với cá nhân trực tiếp khai thuế đối với thu nhập từ: kinh doanh của cá nhân không cư trú, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng, chuyển nhượng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”, chuyển nhượng kết quả giảm phát thải nhà kính, tín chỉ các bon, chuyển nhượng tài sản số) (Mẫu số 04/NNG-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.