Từ ngày 01/01/2026, mức lương chịu thuế TNCN 2026 là từ 15,5 triệu đồng/tháng trở lên nếu không có người phụ thuộc, từ 21,7 triệu đồng/tháng nếu có 01 người phụ thuộc,..
>> Tải mẫu hóa đơn bán hàng hộ kinh doanh 2026 và một số lưu ý
>> Tải mẫu hóa đơn hộ kinh doanh 2026 và quy định về hóa đơn hộ kinh doanh 2026 mới nhất
Từ ngày 01/01/2026, sẽ áp dụng mức mức giảm trừ gia cảnh tính thuế TNCN 2026 là 15,5 triệu đồng/tháng đối với bản thân người nộp thuế và 6,2 triệu đồng/tháng đối với mỗi người phụ thuộc.
Theo Nghị quyết 110/2025/UBTVQH15
Do đó, mức lương chịu thuế TNCN 2026 cụ thể như sau:
- 15,5 triệu đồng//tháng nếu không có người phụ thuộc.
- 21,7 triệu đồng/tháng nếu có 01 người phụ thuộc.
- 27,9 triệu đồng/tháng nếu có 02 người phụ thuộc.
- 34,1 triệu đồng/tháng nếu có 03 người phụ thuộc.
- 15,5 + (n X 6,2) triệu/tháng nếu có n người phụ thuộc.
Lưu ý: Mức lương chịu thuế TNCN 2026 nêu trên là mức lương đã trừ các khoản tiền sau:
- Các khoản đóng bảo hiểm bắt buộc (BHXH, BHYT, BHTN), quỹ hưu trí tự nguyện, đóng góp từ thiện, khuyến học, nhân đạo.
- Thu nhập được miễn thuế thu nhập.
- Các khoản không tính thuế thu nhập như một số khoản phụ cấp, trợ cấp, tiền ăn trưa,…
|
Ví dụ dễ hiểu về mức lương chịu thuế TNCN 2026: Một người lao động không có người phụ thuộc. Đóng bảo hiểm xã hội 10,5% tiền lương đóng BHXH (giả sử 06 triệu đồng). Khi đó: (Tiền lương – 10,5% X 06 triệu) >= 15,5 triệu đồng thì người lao động này mới phải đóng thuế. Cụ thể trong trường hợp này, người lao động phải có tiền lương từ 16,13 triệu/tháng trở lên thì mới phải đóng thuế TNCN. |
>>TẢI VỀ<< File excel tính thuế TNCN 2026 theo biểu thuế TNCN 2026 chính thức kèm hướng dẫn sử dụng

Mức lương chịu thuế TNCN 2026 và một số thắc mắc thường gặp (Ảnh minh họa – Nguồn Internet)
Đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công, thuế TNCN 2026 sẽ tính theo công thức sau:
Thuế TNCN 2026 phải nộp = Thu nhập tính thuế x Thuế suất
Trong đó,
- Thu nhập tính thuế:
Thu nhập tính thuế = Thu nhập chịu thuế - Các khoản giảm trừ
+ Thu nhập chịu thuế = Tổng thu nhập - Các khoản được miễn
+ Các khoản giảm trừ gồm giảm trừ cá nhân (15,5 triệu/tháng) và giảm trừ người phụ thuộc (6,2 triệu/tháng/người phụ thuộc), các khoản bảo hiểm bắt buộc.
- Thuế suất: Thuế suất từ tiền lương, tiền công được tính theo bảng sau:
|
Bậc thuế |
Phần thu nhập tính thuế/năm (triệu đồng) |
Phần thu nhập tính thuế/tháng (triệu đồng) |
Thuế suất (%) |
|
1 |
Đến 120 |
Đến 10 |
5 |
|
2 |
Trên 120 đến 360 |
Trên 10 đến 30 |
10 |
|
3 |
Trên 360 đến 720 |
Trên 30 đến 60 |
20 |
|
4 |
Trên 720 đến 1.200 |
Trên 60 đến 100 |
30 |
|
5 |
Trên 1.200 |
Trên 100 |
35 |
Xem chi tiết cách tính thuế TNCN 2026 và ví dụ tại bài viết: Cách tính thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công và ví dụ minh họa
|
Bậc |
Thu nhập tính thuế / tháng |
Thuế suất |
Cách 1: Tính lũy tiến |
Cách 2: Công thức rút gọn |
|
1 |
Đến 10 trđ |
5% |
0 + 5% × TNTT |
5% × TNTT |
|
2 |
Trên 10 đến 30 trđ |
10% |
0,5 trđ + 10% × TNTT trên 10 trđ |
10% × TNTT − 0,5 trđ |
|
3 |
Trên 30 đến 60 trđ |
20% |
2,5 trđ + 20% × TNTT trên 30 trđ |
20% × TNTT − 3,5 trđ |
|
4 |
Trên 60 đến 100 trđ |
30% |
8,5 trđ + 30% × TNTT trên 60 trđ |
30% × TNTT − 9,5 trđ |
|
5 |
Trên 100 trđ |
35% |
20,5 trđ + 35% × TNTT trên 100 trđ |
35% × TNTT − 14,5 trđ |
Xem chi tiết tại bài viết: Tổng hợp công thức tính thuế thu nhập cá nhân 2026 theo từng bậc tính thuế TNCN 2026
Biểu thuế TNCN 05 bậc (5%, 10%, 20%, 30% và 35%) quy định tại Luật Thuế thu nhập cá nhân 2025 áp dụng từ 01/01/2026.
Xem thêm tại: Biểu thuế TNCN 2026 áp dụng từ 01/01/2026
- Nếu lao động ký hợp đồng thử việc thì công ty sẽ khấu trừ theo mức 10% trên thu nhập nếu có thu nhập từ 02 triệu đồng/lần trở lên trước khi trả cho cá nhân.
Trong trường hợp tiền lương thử việc từ 02 triệu đồng trở lên nhưng người lao động có làm cam kết theo Mẫu 08/CK-TNCN nếu đủ điều kiện làm cam kết thì sẽ không bị khấu trừ thuế.
- Nếu công ty và người lao động có ký hợp đồng lao động từ 03 tháng trở lên và có thỏa thuận về thời gian thử việc thì sẽ tính thuế TNCN trong thời gian thử việc theo biểu thuế lũy tiến 05 bậc.
Xem chi tiết tại bài viết: Chi tiết cách tính thuế TNCN thử việc 2026 và ví dụ minh họa
|
STT |
Đối tượng |
Điều kiện độ tuổi / tình trạng |
Điều kiện thu nhập |
|
1 |
Con |
Dưới 18 tuổi |
Không yêu cầu |
|
2 |
Con |
Từ 18 tuổi trở lên, bị khuyết tật, không có khả năng lao động. |
Không yêu cầu |
|
3 |
Con đang đi học |
Từ 18 tuổi trở lên, đang học |
≤ 01 triệu đ/tháng |
|
4 |
Vợ/chồng |
Trong độ tuổi lao động, bị khuyết tật, không có khả năng lao động |
≤ 01 triệu đ/tháng |
|
5 |
Ngoài độ tuổi lao động |
≤ 01 triệu đ/tháng |
|
|
6 |
Cha mẹ |
Trong độ tuổi lao động, bị khuyết tật, không có khả năng lao động |
≤ 01 triệu đ/tháng |
|
7 |
Ngoài độ tuổi lao động |
≤ 01 triệu đ/tháng |
|
|
8 |
Anh/chị/em ruột/Cháu ruột Ông nội, bà nội; ông ngoại, bà ngoại; cô ruột, dì ruột, cậu ruột, chú ruột, bác ruột Người phải trực tiếp nuôi dưỡng khác |
Trong độ tuổi lao động, bị khuyết tật, không có khả năng lao động |
≤ 01 triệu đ/tháng |
|
9 |
Ngoài độ tuổi lao động |
≤ 01 triệu đ/tháng |
Lưu ý: Người khuyết tật, không có khả năng lao là những người thuộc đối tượng điều chỉnh của pháp luật về người khuyết tật, người mắc bệnh không có khả năng lao động (như bệnh AIDS, ung thư, suy thận mãn,...).
Xem chi tiết tại bài viết: Cập nhật quy định giảm trừ thuế thu nhập cá nhân 2026






.png)
