Doanh nghiệp trả thu nhập có trách nhiệm thực hiện khai thay và nộp thay thuế TNCN thay cho cá nhân nhận thu nhập theo quy định cụ thể sau đây:
>> Hồ sơ khai thay thuế thu nhập cá nhân của doanh nghiệp 01/7/2026
>> Hoàn thuế thu nhập cá nhân từ 01/7/2026
Doanh nghiệp không phải là người nộp thuế TNCN nhưng có trách nhiệm khấu trừ, khai thuế hoặc khai thuế thay, nộp thuế thay trong một số trường hợp theo quy định của pháp luật.
>> Xem thêm: Trách nhiệm khấu trừ thuế, khai, nộp thuế TNCN đã khấu trừ của doanh nghiệp từ 1/7/2026
(1) Doanh nghiệp có trách nhiệm khấu trừ từ tiền lương, tiền công của nhân viên, thực hiện khai và nộp thay số thuế đã khấu trừ.
Lưu ý: Doanh nghiệp chỉ phải kê khai khi có phát sinh khấu trừ thuế. Nếu trong quý không phát sinh khấu trừ thuế như không chi trả thu nhập hoặc thu nhập chưa đến mức nộp thuế thì không phải nộp tờ khai thuế cho kỳ đó (theo khoản 6 Điều 11 Nghị định 252/2026/NĐ-CP).
Cuối năm, doanh nghiệp phải tổng hợp hồ sơ để thực hiện quyết toán thuế theo quy định. Nếu không nộp hồ sơ khai thuế đúng hạn sẽ bị phạt chậm nộp hồ sơ khai thuế theo Điều 13 Nghị định 125/2020/NĐ-CP.
(2) Về kỳ kê khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công:
Từ quý 2/2026 trở đi, tổ chức, doanh nghiệp có phát sinh trả thu nhập từ tiền lương, tiền công thực hiện khai thuế TNCN theo quý bằng tờ khai mẫu 05/KK-TNCN (Mã số TTHC 2.002235) theo Nghị quyết 66.16/2026/NQ-CP. Hay nói cách khác, từ quý 2/2026 trở đi đã bỏ kê khai thuế TNCN theo tháng và chuyển sang khai theo Quý.
Việc khai thuế TNCN theo quý áp dụng chung cho tất cả các doanh nghiệp, không phụ thuộc doanh nghiệp đó đang khai thuế GTGT theo tháng hay theo quý trước đó.
Lưu ý đối với người nộp thuế đã được cơ quan thuế tiếp nhận và trả thông báo chấp nhận tờ khai tháng 4/2026:
- Khi thực hiện kê khai tờ khai quý 2/2026 thì người nộp thuế chỉ tổng hợp số liệu kê khai tương ứng với nghĩa vụ phát sinh của các tháng 5, 6/2026 và không tổng hợp nghĩa vụ đã kê khai của tờ khai tháng 4/2026 vào tờ khai quý 2/2026 để không bị tính trùng nghĩa vụ thuế. Trường hợp NNT phát hiện tờ khai thuế tháng 4/2026 có sai sót thì thực hiện kê khai bổ sung tờ khai thuế tháng 4/2026 theo quy định.
- Người nộp thuế được nộp số thuế TNCN phát sinh trên tờ khai tháng 4/2026 (nếu có) theo thời hạn nộp của tờ khai quý 2/2026 (ngày 31/7/2026).
(Theo Công văn 4021/CT-NVT năm 2026)
(3) Về hạn nộp hồ sơ khai thuế TNCN từ tiền lương tiền công:
Hạn kê khai thuế là ngày cuối cùng của tháng đầu tiên của quý tiếp theo.
Trường hợp ngày cuối cùng của thời hạn nộp hồ sơ khai thuế, thời hạn nộp thuế trùng với ngày nghỉ thì ngày cuối cùng của thời hạn được tính là ngày làm việc liền kề sau ngày nghỉ đó.
(Căn cứ khoản 3 Điều 10, khoản 7 Điều 3 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
(4) Cách nộp tờ khai thuế TNCN 2026 từ tiền lương tiền công
Cách 1: Kê khai trực tiếp trên web (Phù hợp cho dữ liệu nhỏ ít nhân sự)
Bước 1: Truy cập Cổng Thuế điện tử dichvucong.gdt.gov.vn, đăng nhập bằng tài khoản thuế điện tử (hoặc VNelD).
Bước 2: Lựa chọn thủ tục hành chính và biểu mẫu tờ khai (02/KK-TNCN hoặc 05/KK-TNCN)
Bước 3: Điền trực tiếp các số liệu vào tờ khai trực tuyến hiển thị trên màn hình.
Bước 3: Kiểm tra số liệu, nhập mã xác nhận, lấy mã OTP hoặc dùng chữ ký số để nộp tờ khai.
Lưu ý: Giao diện kê khai trực tuyến trên web không có chức năng lưu nháp nên chỉ phù hợp khi doanh nghiệp có ít dữ liệu. Nếu dữ liệu nhiều, việc rớt mạng, lỗi trình duyệt hoặc quá thời gian đăng nhập (time-out) trong lúc đang nhập liệu thì có thể xảy ra lỗi dữ liệu bị mất và phải nhập lại từ đầu.
Cách 2: Nộp qua phần mềm HTKK (Khuyên dùng cho dữ liệu lớn/nhiều nhân sự)
Bước 1: Lập tờ khai trên phần mềm HTKK phiên bản mới nhất.
Bước 2: Kiểm tra số liệu và kết xuất tờ khai định dạng XML.
Bước 3: Truy cập Cổng Thuế điện tử dichvucong.gdt.gov.vn và đăng nhập hệ thống.
Bước 4: Chọn chức năng nộp tờ khai XML, tải file XML lên hệ thống và thực hiện xác thực bằng OTP hoặc chữ ký số để hoàn tất nộp hồ sơ.
Các trường hợp khai thay và nộp thay thuế TNCN của doanh nghiệp từ 01/7/2026
(Ảnh minh họa - Nguồn từ Internet)
>> Xem chi tiết thời hạn, hồ sơ tại Hồ sơ khai thay thuế thu nhập cá nhân của doanh nghiệp từ 01/7/2026
Căn cứ khoản 1 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP, doanh nghiệp quy định tại các khoản 2, 3 và 4 Điều 55, khoản 3 và khoản 5 Điều 56, điểm b, d khoản 5 và điểm c, d, đ khoản 6 Điều 57 Nghị định 253/2026/NĐ-CP và tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế. Chi tiết như sau
(i) Trường hợp cá nhân nhận cổ tức bằng cổ phiếu hoặc nhận cổ phiếu phát hành từ nguồn vốn chủ sở hữu thì tổ chức có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay thuế TNCN đối với khoản thu nhập từ đầu tư vốn khi cá nhân chuyển nhượng chứng khoán cùng loại. Tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay được quy định cụ thể như sau:
- Đối với chứng khoán giao dịch thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay là:
+ Công ty chứng khoán.
+ Ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký
+ Công ty quản lý quỹ nơi cá nhân ủy thác danh mục đầu tư;
- Đối với chứng khoán không thông qua hệ thống giao dịch trên Sở Giao dịch chứng khoán thì tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay như sau:
|
Trường hợp |
Tổ chức khay thuế thay, nộp thuế thay |
|
Chứng khoán của công ty đại chúng đã đăng ký chứng khoán tập trung tại Tổng công ty Lưu ký và Bù trừ chứng khoán Việt Nam |
Công ty chứng khoán, ngân hàng thương mại nơi cá nhân mở tài khoản lưu ký chứng khoán |
|
Chứng khoán của công ty cổ phần chưa là công ty đại chúng nhưng tổ chức phát hành chứng khoán ủy quyền cho công ty chứng khoán quản lý danh sách cổ đông |
Công ty chứng khoán được ủy quyền quản lý danh sách cổ đông |
|
Chứng khoán không thuộc 2 trường hợp nêu trên |
Tổ chức phát hành chứng khoán |
Lưu ý: Nếu tổ chức có trách nhiệm khai thay, nộp thay đã giải thể hoặc phá sản mà chưa thực hiện nghĩa vụ thì cá nhân phải tự khai và nộp thuế.
(ii) Trường hợp cá nhân được ghi nhận phần vốn góp tăng thêm, tổ chức nơi cá nhân góp vốn có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay thuế TNCN khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn hoặc doanh nghiệp giải thể.
Nếu tổ chức đã giải thể hoặc phá sản mà chưa thực hiện khai thay, nộp thay thì cá nhân tự khai và nộp thuế.
(Căn cứ khoản 2, khoản 3, khoản 4 Điều 55 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
(i) Trường hợp góp vốn bằng phần vốn góp, góp vốn bằng chứng khoán thì tổ chức nhận vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng chứng khoán khi cá nhân chuyển nhượng vốn, rút vốn, giải thể doanh nghiệp.
Trường hợp tổ chức khai thuế thay, nộp thuế thay đã giải thể, phá sản mà chưa thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân thì cá nhân có trách nhiệm khai thuế, nộp thuế theo quy định.
(ii) Trường hợp doanh nghiệp thực hiện thủ tục thay đổi danh sách thành viên góp vốn hoặc danh sách cổ đông trong trường hợp chuyển nhượng vốn mà cá nhân chưa hoàn thành nghĩa vụ thuế thì doanh nghiệp nơi cá nhân chuyển nhượng vốn khai thuế thay, nộp thuế thay cho các cá nhân này.
(Căn cứ khoản 3, khoản 5 Điều 56 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
(i) Hợp đồng chuyển nhượng có thỏa thuận bên mua là người nộp thuế thay cho bên bán thì bên mua thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay.
(ii) Trường hợp cá nhân góp vốn bằng bất động sản, khi góp vốn chưa phải khai, nộp thuế TNCN. Khi chuyển nhượng vốn, rút vốn hoặc doanh nghiệp giải thể, tổ chức nhận vốn góp có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay đối với thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản của cá nhân khi góp vốn. Nếu tổ chức đã giải thể hoặc phá sản mà chưa thực hiện thì cá nhân tự khai và nộp thuế.
Lưu ý: Cá nhân thực hiện nộp thuế đối với thu nhập từ chuyển nhượng vốn hoặc thu nhập từ đầu tư vốn (trong trường hợp rút vốn, giải thể doanh nghiệp)
(iii) Trường hợp bất động sản thế chấp tại tổ chức tín dụng để bảo đảm thực hiện nghĩa vụ, nhưng đến hết thời hạn trả nợ, cá nhân không có khả năng trả nợ → Tổ chức tín dụng hoặc chi nhánh ngân hàng nước ngoài có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trước khi thanh toán các khoản nợ.
(iv) Trường hợp cá nhân chuyển nhượng bất động sản đang thế chấp để thanh toán nợ, cá nhân tự khai, nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân thực hiện thủ tục chuyển nhượng thay sẽ khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân trước khi thanh toán khoản nợ.
(v) Trường hợp chuyển nhượng bất động sản theo quyết định thi hành án của Tòa án, cá nhân tự khai, nộp thuế hoặc tổ chức, cá nhân tổ chức bán đấu giá sẽ khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân.
Riêng trường hợp bất động sản bị cơ quan nhà nước có thẩm quyền tịch thu và bán đấu giá để nộp ngân sách nhà nước thì không phải khai, nộp thuế TNCN.
(Căn cứ điểm b, d khoản 5 và điểm c, d, đ khoản 6 Điều 57 Nghị định 253/2026/NĐ-CP)
Tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân thực hiện khai thuế thay, nộp thuế thay cho người nộp thuế.
Trường hợp tổ chức hợp tác kinh doanh với cá nhân là hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh mà cá nhân có ngành nghề đang hoạt động cùng với ngành nghề hợp tác kinh doanh với tổ chức thì tổ chức và cá nhân tự thực hiện khai thuế tương ứng với kết quả thực tế hợp tác kinh doanh theo quy định (căn cứ điểm b khoản 2 Điều 22 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
Tổ chức ký hợp đồng làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, tổ chức ký hợp đồng với cá nhân thực hiện hoạt động môi giới có trách nhiệm khai thuế thay, nộp thuế thay cho cá nhân khi chi trả thu nhập cho cá nhân (căn cứ khoản 7 Điều 8 Nghị định 68/2026/NĐ-CP)
Chủ quản nền tảng thương mại điện tử có chức năng đặt hàng và thanh toán trực tuyến (bao gồm chủ sở hữu nền tảng, đơn vị được ủy quyền quản lý hoặc tổ chức tại Việt Nam đại diện cho nền tảng nước ngoài) có trách nhiệm khấu trừ, khai thay và nộp thay thuế cho hộ kinh doanh, cá nhân kinh doanh bán hàng trên nền tảng (căn cứ khoản 1 Điều 43 Nghị định 252/2026/NĐ-CP)
>> Xem thêm: Khai thuế, nộp thuế hộ kinh doanh kinh doanh trên sàn thương mại điện tử
|
Lưu ý: Các loại thu nhập không thực hiện khấu trừ thuế, khai thuế thay, nộp thuế thay bao gồm: - Thu nhập từ kinh doanh của cá nhân cư trú, trừ thu nhập từ hoạt động kinh doanh thông qua chủ quản nền tảng thương mại điện tử, nền tảng số có chức năng đặt hàng trực tuyến và chức năng thanh toán, thu nhập từ hoạt động hợp tác kinh doanh với tổ chức, thu nhập từ hoạt động làm đại lý bán đúng giá đối với hoạt động bảo hiểm, xổ số, bán hàng đa cấp, thu nhập từ thực hiện hoạt động môi giới ký hợp đồng với tổ chức; - Thu nhập từ chuyển nhượng vốn của cá nhân cư trú, trừ quy định Mục 2.2. - Thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, trừ quy định tại Mục 2.3 - Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng. (Căn cứ khoản 4 Điều 67 Nghị định 253/2026/NĐ-CP) |
- Văn bản đề nghị xử lý số tiền thuế, tiền chậm nộp, tiền phạt nộp thừa - mẫu 01/ĐNXLNT tại Phụ lục IIII ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC
- Tờ khai bổ sung (Mẫu số 01/KHBS) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Bản giải trình khai bổ sung (Mẫu số 01-1/KHBS) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Văn bản giải trình (Mẫu số 01/VBGT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Văn bản đề nghị gia hạn nộp hồ sơ khai thuế (Mẫu số 01/GHKT) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả các khoản thu nhập từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 05/KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục Bảng xác định số thuế thu nhập cá nhân phải nộp đối với thu nhập từ tiền lương, tiền công và trúng thưởng (trường hợp khai tập trung số thuế đã khấu trừ) (Mẫu số 05-1/PBT-KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai quyết toán thuế TNCN (Áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trả thu nhập chịu thuế từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 05/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo biểu lũy tiến từng phần (Mẫu số 05-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết cá nhân thuộc diện tính thuế theo thuế suất toàn phần (Mẫu số 05-2/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê chi tiết người phụ thuộc giảm trừ gia cảnh (Mẫu số 05-3/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Giấy ủy quyền quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Mẫu số 08/UQ-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai thuế TNCN (Áp dụng đối với cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công khai thuế trực tiếp với cơ quan thuế) (Mẫu số 02/KK-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Tờ khai quyết toán thuế thu nhập cá nhân (Áp dụng đối với cá nhân cư trú có thu nhập từ tiền lương, tiền công) (Mẫu số 02/QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
- Phụ lục bảng kê giảm trừ gia cảnh cho người phụ thuộc (Mẫu số 02-1/BK-QTT-TNCN) Phụ lục I ban hành kèm theo Thông tư 89/2026/TT-BTC.
…
>> Xem chi tiết tại Tổng hợp biểu mẫu khai thuế từ ngày 01/7/2026